- Phạm vi: Bài 6: Bài học cuộc sống; Bài 7: Thế giới viễn tưởng; Bài 8: Trải nghiệm để trưởng thành; Bài 9: Hòa điệu với tự nhiên
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Văn bản biểu cảm là gì?
Bài 2. Tìm phó từ trong câu: "Khu vườn nhà em rất xanh tốt."
Bài 3. Từ nào là từ láy? A. xanh mướt B. mênh mông C. cây cối D. hoa lá
Bài 4. Đặt câu với từ láy "thánh thót".
Bài 5. Nêu hai đặc điểm của văn bản biểu cảm về thiên nhiên.
Bài 6. Tìm thuật ngữ trong câu: "Quang hợp là quá trình cây xanh sử dụng ánh sáng mặt trời để tạo ra chất dinh dưỡng."
Bài 7. Từ "hòa điệu" có nghĩa là gì?
Bài 8. Viết một câu văn có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa về cây cối.
Bài 9. Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào? "Mỗi sớm mai, em thích ngắm bình minh lên trên cánh đồng. Ánh nắng vàng óng trải dài khắp nơi, khiến lòng em rộn ràng niềm vui..."
Bài 10. Tìm phó từ trong câu: "Chim vẫn hót líu lo trên cành."
Bài 11. Đặt câu với từ "trân trọng".
Bài 12. Nêu một việc làm thể hiện con người sống hòa điệu với tự nhiên.
Bài 13. Từ nào là thuật ngữ? A. dịu dàng B. hệ sinh thái C. vui tươi D. nhanh nhẹn
Bài 14. Viết câu văn có sử dụng phó từ "cũng" chỉ sự tương đồng.
Bài 15. Nêu ba việc làm giúp bảo vệ môi trường.
Bài 16. Tìm từ láy trong câu: "Gió thổi hiu hiu qua cánh đồng lúa chín."
Bài 17. Viết một câu văn biểu cảm về một loài hoa em yêu thích.
Bài 18. Tìm biện pháp tu từ trong câu: "Cánh đồng lúa chín vàng óng như một tấm thảm khổng lồ." và nêu tác dụng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Viết một đoạn văn khoảng 6–8 câu biểu cảm về một cảnh đẹp thiên nhiên mà em yêu thích.
Bài 20. Phân tích tác dụng của từ láy "lấp lánh" trong câu: "Những giọt sương lấp lánh dưới ánh nắng ban mai."
Bài 21. Viết một đoạn văn khoảng 6–8 câu kể lại một trải nghiệm gần gũi với thiên nhiên của em.
Bài 22. Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu: "Rừng xanh dang tay ôm lấy những ngôi nhà nhỏ." và nêu tác dụng.
Bài 23. So sánh văn bản biểu cảm và văn bản nghị luận: nêu một điểm giống nhau và một điểm khác nhau.
Bài 24. Viết một đoạn văn khoảng 5–7 câu trình bày suy nghĩ của em về việc con người cần sống hòa điệu với tự nhiên.
Bài 25. Nêu hai đặc điểm nổi bật của một nhân vật trong truyện ngụ ngôn mà em đã đọc, kèm dẫn chứng cụ thể.
Bài 26. Viết một đoạn văn khoảng 5–7 câu trình bày ý kiến tán thành về việc học sinh nên đọc sách mỗi ngày.
Đáp án
Bài 1. Văn bản biểu cảm là văn bản bày tỏ cảm xúc, tình cảm của người viết đối với con người, sự vật, hiện tượng trong cuộc sống.
Bài 2. Phó từ: "rất".
Bài 3. B. mênh mông.
Bài 4. Ví dụ: "Tiếng suối chảy thánh thót giữa rừng xanh." (Đáp án mở.)
Bài 5. Hai đặc điểm: bày tỏ cảm xúc, tình cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên; thường sử dụng biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ) và từ láy gợi hình, gợi cảm.
Bài 6. Thuật ngữ: "quang hợp".
Bài 7. "Hòa điệu" là hòa hợp, sống hài hòa, ăn nhịp với nhau (ở đây là với tự nhiên).
Bài 8. Ví dụ: "Cây bàng già dang tay che mát cho chúng em." (Đáp án mở, có nhân hóa là đạt.)
Bài 9. Văn bản biểu cảm.
Bài 10. Phó từ: "vẫn".
Bài 11. Ví dụ: "Chúng ta cần trân trọng những gì thiên nhiên ban tặng." (Đáp án mở.)
Bài 12. Ví dụ: không xả rác, trồng cây, tiết kiệm nước, bảo vệ động vật hoang dã. (Đáp án mở, nêu một việc làm đúng là đạt.)
Bài 13. B. hệ sinh thái.
Bài 14. Ví dụ: "Bạn ấy cũng yêu thích thiên nhiên như em." (Đáp án mở.)
Bài 15. Ba việc làm: không xả rác bừa bãi; trồng và chăm sóc cây xanh; tiết kiệm nước, điện; hạn chế dùng túi ni-lông; bảo vệ động vật hoang dã.
Bài 16. Từ láy: "hiu hiu".
Bài 17. Gợi ý chấm: có cảm xúc chân thành về loài hoa; diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
Bài 18. Từ láy "lấp lánh" gợi hình ảnh những giọt sương sáng long lanh, đẹp mắt dưới nắng; làm câu văn sinh động, giàu cảm xúc.
Bài 19. Gợi ý chấm: có cảm xúc chân thành, miêu tả cụ thể cảnh đẹp; diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
Bài 20. Biện pháp: nhân hóa ("dang tay ôm"). Tác dụng: làm cho rừng xanh trở nên gần gũi, có tình cảm như con người; thể hiện sự gắn bó giữa thiên nhiên và con người.
Bài 21. Giống nhau: đều bày tỏ quan điểm, suy nghĩ, thái độ của người viết. Khác nhau: văn bản biểu cảm chú trọng bày tỏ cảm xúc, tình cảm; văn bản nghị luận chú trọng đưa ra lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc.
Bài 22. Gợi ý chấm: có quan điểm rõ ràng, có lí lẽ / ví dụ; diễn đạt mạch lạc.
Bài 23. Câu đúng: "Cảnh đẹp quê em rất thơ mộng và yên bình." Sai vì "rất là" thừa từ "là"; phó từ "rất" đã đủ bổ sung mức độ cho tính từ.
Bài 24. Gợi ý chấm: có yếu tố tưởng tượng hợp lí về rừng và con người sống hòa hợp; diễn đạt mạch lạc.
Bài 25. Gợi ý chấm: nêu được hai đặc điểm của nhân vật kèm dẫn chứng cụ thể từ câu chuyện; diễn đạt mạch lạc.
Bài 26. Gợi ý chấm: có quan điểm tán thành rõ ràng, có ít nhất một lí lẽ và một ví dụ; diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả.
