Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Thiết bị nào sau đây thuộc nhóm thiết bị vào? A. Màn hình B. Loa C. Máy quét D. Máy in
Bài 2. Bộ nhớ trong của máy tính gồm những loại nào? A. RAM và ROM B. Ổ cứng và USB C. Đĩa CD và DVD D. Thẻ nhớ và ổ cứng
Bài 3. Phần mềm nào sau đây KHÔNG phải là phần mềm ứng dụng? A. Word B. Excel C. PowerPoint D. Hệ điều hành Windows
Bài 4. Mạng xã hội là gì? A. Một loại phần mềm soạn thảo văn bản B. Một nền tảng trực tuyến để mọi người kết nối, chia sẻ thông tin C. Một thiết bị kết nối mạng D. Một loại virus máy tính
Bài 5. Khi nhận được tin nhắn từ người lạ yêu cầu gửi mật khẩu, em nên làm gì? A. Gửi ngay mật khẩu B. Nhắn lại để hỏi thêm thông tin cá nhân C. Không gửi, báo cho người lớn hoặc thầy cô D. Chia sẻ tin nhắn đó cho bạn bè
Bài 6. Đâu là hành vi ứng xử văn minh trên mạng? A. Bình luận xúc phạm người khác B. Chia sẻ thông tin sai sự thật C. Tôn trọng ý kiến của người khác, không đăng thông tin riêng tư của người khác D. Đăng ảnh của bạn bè khi chưa được đồng ý
Bài 7. Thư mục con là gì? A. Một tệp văn bản B. Một thư mục nằm trong một thư mục khác C. Một phần mềm D. Một thiết bị lưu trữ
Bài 8. Để tìm kiếm tệp trong máy tính, em có thể dùng công cụ nào? A. Hộp tìm kiếm (Search) trong File Explorer B. Phần mềm Paint C. Máy tính cầm tay D. Phần mềm Unikey
Bài 9. Nêu vai trò của phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng, cho 2 ví dụ mỗi loại.
Bài 10. Kể tên 3 thiết bị vào và 3 thiết bị ra mà em biết, nêu công dụng của mỗi thiết bị.
Bài 11. Nêu 3 quy tắc ứng xử an toàn khi sử dụng mạng xã hội.
Bài 12. Em hãy nêu các bước tạo thư mục "Bai tap" trong ổ đĩa D:, sau đó di chuyển tệp "de_cuong.docx" từ ổ đĩa C: vào thư mục vừa tạo.
Bài 13. Viết đường dẫn đầy đủ đến tệp "bai1.docx" nằm trong thư mục "Tin hoc", thư mục "Tin hoc" nằm trong thư mục "Hoc tap", thư mục "Hoc tap" nằm trong ổ đĩa D:.
Bài 14. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Mạng xã hội là nền tảng trực tuyến giúp mọi người …………… và …………… thông tin."
Bài 15. Thông tin nào sau đây KHÔNG nên chia sẻ công khai trên mạng xã hội? Vì sao? (Số điện thoại cá nhân / Sở thích đọc sách / Môn học yêu thích)
Bài 16. Hãy nêu 2 kênh trao đổi thông tin chính thức mà nhà trường thường dùng.
Bài 17. Nêu sự khác nhau giữa sao chép (Copy) và di chuyển (Cut) tệp.
Bài 18. Vì sao cần đặt mật khẩu mạnh cho tài khoản mạng xã hội? Nêu 2 đặc điểm của mật khẩu mạnh.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một bạn đăng ảnh của cả lớp lên mạng xã hội mà chưa hỏi ý kiến các bạn. Em hãy nhận xét hành vi đó và nêu cách ứng xử đúng.
Bài 20. Khi thấy bạn bè bị bắt nạt trên mạng, em nên làm gì? Nêu 3 việc nên làm.
Bài 21. Hãy giải thích vì sao không nên nhấn vào đường link lạ từ người không quen biết.
Bài 22. Em hãy nêu 3 dấu hiệu cho thấy một tài khoản mạng xã hội có thể là giả mạo.
Bài 23. Một bạn thường xuyên chia sẻ vị trí nhà riêng công khai trên mạng xã hội. Em hãy nêu 2 nguy cơ có thể xảy ra và khuyên bạn đó.
Bài 24. Hãy viết một đoạn văn ngắn (4–5 câu) nêu các quy tắc ứng xử văn minh trên mạng xã hội mà em sẽ thực hiện.
Bài 25. Em hãy so sánh phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng theo các tiêu chí: vai trò, ví dụ, người dùng có thể gỡ bỏ hay không.
Bài 26. Trong máy tính có cây thư mục sau: D:\Hoc tap\Tin hoc chứa tệp "bai1.docx" và thư mục con "Bai tap". Hãy vẽ sơ đồ hình cây mô tả cấu trúc thư mục này.
Đáp án
1–C, 2–A, 3–D, 4–B, 5–C, 6–C, 7–B, 8–A.
Bài 9. Phần mềm hệ thống: điều khiển, quản lí hoạt động của máy tính (ví dụ: Windows, Linux). Phần mềm ứng dụng: phục vụ nhu cầu cụ thể của người dùng (ví dụ: Word, Excel).
Bài 10. Thiết bị vào: bàn phím (nhập chữ, số, lệnh), chuột (điều khiển con trỏ), máy quét (đưa hình ảnh, văn bản vào máy). Thiết bị ra: màn hình (hiển thị thông tin), loa (phát âm thanh), máy in (in thông tin ra giấy).
Bài 11. Không chia sẻ thông tin cá nhân; không kết bạn, trò chuyện với người lạ; không đăng, chia sẻ thông tin sai sự thật hoặc xúc phạm người khác; báo cho người lớn khi gặp nội dung xấu.
Bài 12. Mở File Explorer → mở ổ đĩa D: → New → Folder, đặt tên "Bai tap"; mở ổ đĩa C:, chọn tệp "de_cuong.docx", nhấn Ctrl + X, mở thư mục "Bai tap", nhấn Ctrl + V.
Bài 13. D:\Hoc tap\Tin hoc\bai1.docx
Bài 14. Kết nối và chia sẻ.
Bài 15. Số điện thoại cá nhân. Vì kẻ xấu có thể lợi dụng để lừa đảo, quấy rối.
Bài 16. Trang web chính thức của nhà trường; nhóm học tập trên ứng dụng nhắn tin có giáo viên tham gia.
Bài 17. Sao chép giữ lại tệp gốc ở vị trí cũ và tạo bản sao ở vị trí mới; di chuyển chuyển tệp sang vị trí mới và xóa tệp ở vị trí cũ.
Bài 18. Mật khẩu mạnh giúp tài khoản khó bị đoán và đánh cắp. Đặc điểm: dài (ít nhất 8 kí tự), gồm chữ hoa, chữ thường, số và kí tự đặc biệt, không dùng thông tin dễ đoán.
Bài 19. Hành vi chưa đúng vì xâm phạm quyền riêng tư, hình ảnh của người khác. Cách ứng xử đúng: hỏi ý kiến các bạn trước khi đăng, gỡ bài đăng nếu các bạn không đồng ý, xin lỗi.
Bài 20. An ủi bạn, không chia sẻ bài bắt nạt, báo cho thầy cô hoặc người lớn.
Bài 21. Đường link lạ có thể chứa mã độc, trang giả mạo đánh cắp mật khẩu hoặc thông tin cá nhân.
Bài 22. Ví dụ: mới tạo, ít bạn bè, không có ảnh thật; thường xuyên gửi link lạ, xin tiền hoặc thông tin cá nhân; nội dung đăng tải sao chép, không rõ nguồn gốc.
Bài 23. Nguy cơ: kẻ xấu biết nơi ở, có thể trộm cắp, đe dọa; bị theo dõi. Khuyên bạn: không chia sẻ vị trí nhà riêng, chỉ chia sẻ cho người thân tin cậy.
Bài 24. Đoạn văn cần nêu được: tôn trọng người khác, không đăng thông tin sai sự thật, không chia sẻ thông tin cá nhân, báo cho người lớn khi gặp nội dung xấu.
Bài 25. Vai trò: hệ thống điều khiển máy tính, ứng dụng phục vụ nhu cầu cụ thể. Ví dụ: Windows – Word. Người dùng không nên gỡ phần mềm hệ thống vì máy tính sẽ không hoạt động được; phần mềm ứng dụng có thể gỡ khi không cần.
Bài 26. Sơ đồ: D: → Hoc tap → Tin hoc → bai1.docx; Tin hoc → Bai tap.
