Phạm vi: Bài 7–8 (Tính toán tự động trên bảng tính; Công cụ hỗ trợ tính toán)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Công thức trong bảng tính luôn bắt đầu bằng kí tự nào? Viết một ví dụ.
Bài 2. Ô A1 chứa số 10, ô A2 chứa số 4. Viết công thức tính tổng hai ô vào ô A3 và nêu kết quả.
Bài 3. Ô B2 chứa số 15, ô B3 chứa số 5. Viết công thức tính hiệu B2 − B3 vào ô B4 và nêu kết quả.
Bài 4. Ô C2 chứa số 6, ô C3 chứa số 7. Viết công thức tính tích C2 × C3 vào ô C4 và nêu kết quả.
Bài 5. Ô D2 chứa số 20, ô D3 chứa số 4. Viết công thức tính thương D2 : D3 vào ô D4 và nêu kết quả.
Bài 6. Hàm nào dùng để tính tổng các số trong một vùng? Viết công thức tính tổng vùng E2:E5.
Bài 7. Hàm nào dùng để tính trung bình cộng? Viết công thức tính trung bình cộng vùng F2:F5.
Bài 8. Hàm nào dùng để tìm giá trị lớn nhất? Viết công thức tìm giá trị lớn nhất vùng G2:G5.
Bài 9. Hàm nào dùng để tìm giá trị nhỏ nhất? Viết công thức tìm giá trị nhỏ nhất vùng H2:H5.
Bài 10. Tính: =SUM(3, 5, 2). Nêu kết quả.
Bài 11. Tính: =AVERAGE(4, 8, 12). Nêu kết quả.
Bài 12. Tính: =MAX(7, 2, 9). Nêu kết quả.
Bài 13. Tính: =MIN(7, 2, 9). Nêu kết quả.
Bài 14. Địa chỉ ô là gì? Cho ví dụ một địa chỉ ô.
Bài 15. Địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối khác nhau như thế nào? Viết dạng địa chỉ tuyệt đối của ô C3.
Bài 16. Công cụ Tự động điền (AutoFill) dùng để làm gì? Cho một ví dụ.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Bảng điểm có ô B2 = 6, B3 = 7, B4 = 8, B5 = 9. Viết công thức tính điểm trung bình vào ô B6 và nêu kết quả.
Bài 18. Bảng bán hàng có ô C2 = 4 (số lượng), D2 = 12000 (đơn giá). Viết công thức tính thành tiền vào ô E2 và nêu kết quả.
Bài 19. Ô A1 chứa số 100. Viết công thức tính 10% của A1 vào ô A2 (dùng địa chỉ tuyệt đối cho tỉ lệ 10% ở ô B1).
Bài 20. Giải thích vì sao khi sao chép công thức =A1*2 từ ô B1 xuống ô B2, công thức ở B2 thành =A2*2.
Bài 21. Cho vùng A1:A4 chứa các số 5, 9, 2, 7. Viết công thức tính: a) Tổng. b) Trung bình cộng. c) Giá trị lớn nhất. d) Giá trị nhỏ nhất.
Bài 22. Một bảng tính có cột "Điểm" ở vùng D2:D31 (30 học sinh). Muốn tìm điểm cao nhất và thấp nhất của lớp, em dùng hàm nào? Viết công thức.
Bài 23. Công cụ Sắp xếp (Sort) dùng để làm gì? Muốn sắp xếp điểm từ cao xuống thấp, em chọn thứ tự nào?
Bài 24. Khi nhập công thức =SUM(A1:A5 (thiếu dấu ngoặc đóng), bảng tính báo lỗi. Em sửa như thế nào?
Đáp án
Bài 1. Dấu bằng (=). Ví dụ: =A1+A2.
Bài 2. =A1+A2 → 14.
Bài 3. =B2-B3 → 10.
Bài 4. =C2*C3 → 42.
Bài 5. =D2/D3 → 5.
Bài 6. Hàm SUM. =SUM(E2:E5).
Bài 7. Hàm AVERAGE. =AVERAGE(F2:F5).
Bài 8. Hàm MAX. =MAX(G2:G5).
Bài 9. Hàm MIN. =MIN(H2:H5).
Bài 10. 10.
Bài 11. 8.
Bài 12. 9.
Bài 13. 2.
Bài 14. Địa chỉ ô là tên cột kết hợp tên hàng xác định vị trí ô, ví dụ B3 (cột B, hàng 3).
Bài 15. Địa chỉ tương đối tự thay đổi khi sao chép công thức; địa chỉ tuyệt đối giữ nguyên khi sao chép. Dạng tuyệt đối của C3: $C$3.
Bài 16. Điền nhanh dữ liệu theo quy luật, ví dụ kéo điền dãy số 1, 2, 3, ... hoặc các ngày trong tuần.
Bài 17. =AVERAGE(B2:B5) → 7,5.
Bài 18. =C2*D2 → 48000 (đồng).
Bài 19. Ô B1 = 0,1 (10%). Công thức: =A1*$B$1 → 10.
Bài 20. Vì A1 là địa chỉ tương đối nên khi sao chép xuống một hàng, hàng của địa chỉ tăng thêm 1: A1 → A2.
Bài 21. a) =SUM(A1:A4) → 23. b) =AVERAGE(A1:A4) → 5,75. c) =MAX(A1:A4) → 9. d) =MIN(A1:A4) → 2.
Bài 22. Điểm cao nhất: =MAX(D2:D31); điểm thấp nhất: =MIN(D2:D31).
Bài 23. Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự. Sắp xếp điểm từ cao xuống thấp: chọn thứ tự giảm dần (Descending / Z→A).
Bài 24. Bổ sung dấu ngoặc đóng: =SUM(A1:A5).
