Phạm vi: Bài 7–10 (Tính toán tự động trên bảng tính; Công cụ hỗ trợ tính toán; Trình bày bảng tính; Hoàn thiện bảng tính)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Công thức trong bảng tính bắt đầu bằng kí tự nào? Viết công thức cộng hai ô A1 và A2.
Bài 2. Ô B1 = 8, B2 = 6. Viết công thức tính tổng vào ô B3 và nêu kết quả.
Bài 3. Ô C1 = 12, C2 = 3. Viết công thức tính tích vào ô C3 và nêu kết quả.
Bài 4. Hàm SUM dùng để làm gì? Viết công thức tính tổng vùng D2:D6.
Bài 5. Hàm AVERAGE dùng để làm gì? Viết công thức tính trung bình cộng vùng E2:E6.
Bài 6. Hàm MAX và hàm MIN dùng để làm gì? Viết công thức tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất vùng F2:F6.
Bài 7. Tính: =SUM(4, 6, 10). Nêu kết quả.
Bài 8. Tính: =AVERAGE(5, 7, 9). Nêu kết quả.
Bài 9. Địa chỉ tuyệt đối của ô E5 được viết như thế nào?
Bài 10. Khi sao chép công thức chứa địa chỉ tương đối, địa chỉ sẽ thay đổi như thế nào?
Bài 11. Công cụ Tự động điền (AutoFill) dùng để làm gì? Cho ví dụ.
Bài 12. Công cụ Sắp xếp (Sort) dùng để làm gì?
Bài 13. Công cụ Lọc dữ liệu (Filter) dùng để làm gì?
Bài 14. Nêu hai việc cần làm để trình bày bảng tính đẹp, rõ ràng.
Bài 15. Muốn làm nổi bật hàng tiêu đề của bảng, em có thể làm gì?
Bài 16. Trước khi in bảng tính, em nên làm gì?
Bài 17. Muốn gộp nhiều ô thành một ô, em dùng lệnh nào?
Bài 18. Muốn căn giữa dữ liệu trong ô, em dùng lệnh nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Bảng điểm có ô G2 = 5, G3 = 7, G4 = 8, G5 = 10. Viết công thức tính: a) Tổng điểm vào ô G6. b) Điểm trung bình vào ô G7. Nêu kết quả.
Bài 20. Bảng bán hàng: ô H2 = 6 (số lượng), I2 = 20000 (đơn giá). Viết công thức tính thành tiền vào ô J2 và nêu kết quả. Nếu sao chép công thức xuống J3, công thức thành gì?
Bài 21. Ô A1 = 200, ô B1 = 0,05 (5%). Viết công thức tính 5% của A1 vào ô A2 dùng địa chỉ tuyệt đối cho B1.
Bài 22. Giải thích vì sao dùng công thức và hàm tốt hơn tính tay khi bảng tính có nhiều dữ liệu.
Bài 23. Một bảng điểm có cột "Điểm" ở vùng K2:K41 (40 học sinh). Viết công thức: a) Tìm điểm cao nhất. b) Tìm điểm thấp nhất. c) Tính điểm trung bình cả lớp.
Bài 24. Trình bày ba bước hoàn thiện một bảng tính trước khi in.
Bài 25. Bảng tính của bạn Lan bị lỗi: công thức =SUM(L2:L10 thiếu dấu ngoặc đóng. Hãy sửa lại cho đúng.
Bài 26. Bạn Minh muốn chỉ xem các học sinh có điểm từ 8 trở lên trong bảng điểm. Em hướng dẫn bạn dùng công cụ nào và làm như thế nào?
Đáp án
Bài 1. Dấu bằng (=). Ví dụ: =A1+A2.
Bài 2. =B1+B2 → 14.
Bài 3. =C1*C2 → 36.
Bài 4. Tính tổng các số trong vùng. =SUM(D2:D6).
Bài 5. Tính trung bình cộng. =AVERAGE(E2:E6).
Bài 6. MAX tìm giá trị lớn nhất: =MAX(F2:F6); MIN tìm giá trị nhỏ nhất: =MIN(F2:F6).
Bài 7. 20.
Bài 8. 7.
Bài 9. $E$5.
Bài 10. Địa chỉ tự động thay đổi theo vị trí mới (tăng/giảm hàng, cột tương ứng).
Bài 11. Điền nhanh dữ liệu theo quy luật, ví dụ kéo điền dãy số 1, 2, 3, ... hoặc các tháng trong năm.
Bài 12. Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
Bài 13. Chỉ hiển thị các hàng thỏa mãn điều kiện.
Bài 14. Hai việc (ví dụ): căn chỉnh, chọn cỡ chữ phù hợp; kẻ bảng, làm nổi bật tiêu đề; kiểm tra lại dữ liệu và công thức.
Bài 15. In đậm, tăng cỡ chữ, tô màu nền, căn giữa cho hàng tiêu đề.
Bài 16. Kiểm tra lại nội dung, căn chỉnh trang, xem trước khi in.
Bài 17. Merge Cells (Gộp ô).
Bài 18. Căn giữa (Center).
Bài 19. a) =SUM(G2:G5) → 30. b) =AVERAGE(G2:G5) → 7,5.
Bài 20. =H2*I2 → 120000 (đồng). Sao chép xuống J3: =H3*I3.
Bài 21. =A1*$B$1 → 10.
Bài 22. Tính nhanh, chính xác; khi dữ liệu gốc thay đổi, kết quả tự động cập nhật, không cần tính lại từng ô.
Bài 23. a) =MAX(K2:K41). b) =MIN(K2:K41). c) =AVERAGE(K2:K41).
Bài 24. Ba bước (ví dụ): kiểm tra dữ liệu và công thức; định dạng, căn chỉnh, kẻ bảng, làm nổi bật tiêu đề; xem trước khi in, căn chỉnh trang, đặt lề.
Bài 25. =SUM(L2:L10).
Bài 26. Dùng công cụ Lọc dữ liệu (Filter): bật Filter cho cột Điểm, chọn điều kiện lọc "lớn hơn hoặc bằng 8" (≥ 8), chỉ các hàng thỏa mãn sẽ hiển thị.
