Phạm vi: Bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận; Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch; Bài 24: Biểu thức đại số; Bài 25: Đa thức một biến; Bài 26: Phép cộng và phép trừ đa thức một biến; Bài 27: Phép nhân đa thức một biến; Bài 28: Phép chia đa thức một biến; Bài 29: Làm quen với biến cố; Bài 30: Làm quen với xác suất của biến cố.
Phần 1: Cơ bản
- Đại lượng tỉ lệ thuận với đại lượng theo hệ số . Tính khi .
- Hai đại lượng và tỉ lệ nghịch với nhau với hệ số tỉ lệ . Tính khi .
- Tính giá trị của biểu thức tại .
- Thu gọn đa thức .
- Cho và . Tính .
- Với , như bài 5, tính .
- Tính .
- Tìm nghiệm của đa thức .
- Gieo một con xúc xắc cân đối một lần. Tính xác suất xuất hiện mặt 5 chấm.
- Gieo một con xúc xắc cân đối một lần. Tính xác suất xuất hiện mặt có số chấm lẻ.
- Một hộp có 6 quả bóng đỏ và 4 quả bóng xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 quả. Tính xác suất lấy được bóng đỏ.
- Biến cố "Gieo xúc xắc được mặt 7 chấm" là biến cố gì?
- Biến cố "Tháng 12 có 31 ngày" là biến cố gì?
- 6 người (năng suất như nhau) làm xong một công việc trong 10 ngày. Hỏi 12 người làm xong công việc đó trong bao nhiêu ngày?
- Tính .
- Đa thức có bậc là bao nhiêu?
Phần 2: Nâng cao
- Cho và . Tính và .
- Tìm nghiệm của đa thức .
- Một hộp có 8 thẻ đánh số từ 1 đến 8. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ. Tính xác suất rút được thẻ ghi số chia hết cho 3.
- Gieo hai đồng xu cân đối. Tính xác suất được hai mặt ngửa.
- Ba đội có số công nhân tỉ lệ với 3, 4, 5. Tổng số công nhân của ba đội là 60 người. Tính số công nhân của mỗi đội.
- Chứng tỏ đa thức không có nghiệm.
- Cho có nghiệm . Tìm .
- Một cửa hàng có 20 chiếc áo, trong đó có 8 áo trắng và 12 áo đen. Lấy ngẫu nhiên 1 chiếc áo. Tính xác suất lấy được áo đen.
Đáp án
- .
- .
- .
- .
- .
- .
- .
- .
- .
- Các kết quả thuận lợi là 1, 3, 5 chấm. Xác suất là .
- .
- Biến cố không thể (xúc xắc chỉ có tối đa 6 chấm).
- Biến cố chắc chắn.
- Khối lượng công việc: (người–ngày). Số ngày cần: (ngày).
- .
- Bậc 5.
- . .
- hoặc .
- Các số chia hết cho 3 trong 1–8 là 3, 6. Xác suất là .
- Có 4 kết quả đồng khả năng: (S, S), (S, N), (N, S), (N, N). Xác suất được hai mặt ngửa là .
- Tổng số phần bằng nhau: . Đội 1: (người). Đội 2: (người). Đội 3: (người).
- x^2 + 2x + 5 = (x + 1)^2 + 4 > 0 với mọi nên không có nghiệm.
- .
- .
