Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật? A. Bản vẽ kĩ thuật tuân theo tiêu chuẩn về khổ giấy, khung tên, tỉ lệ, nét vẽ và chữ viết. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Nét liền đậm vẽ đường bao thấy; nét đứt vẽ đường bao khuất; nét gạch chấm mảnh vẽ đường tâm. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung để truyền đạt thông tin về hình dạng, kích thước và cấu tạo của vật thể. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Trước hết là khổ giấy: các khổ thông dụng là A0, A1, A2, A3, A4, trong đó khổ A4 thường dùng cho học tập.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Vẽ một tấm gỗ hình chữ nhật dài 40 cm, rộng 20 cm lên khổ giấy A4. Vì giấy nhỏ hơn vật thật nên ta chọn tỉ lệ 1:2, tức là trên bản vẽ chiều dài còn 20 cm, chiều rộng còn 10 cm. Các bước thực hiện: vẽ khung tên ở góc dưới bên phải; vẽ đường bao thấy bằng nét liền đậm; vẽ đường kích thước bằng nét liền mảnh kèm mũi tên ở hai đầu; ghi số đo 40 và 20 bên trên đường kích thước; ghi tỉ lệ 1:2 vào khung tên. Khi đọc bản vẽ, người thợ nhân số đo trên bản vẽ với 2 để ra kích thước thật cần cắt gỗ.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Chữ và số trên bản vẽ phải viết rõ ràng, đúng chiều, thường dùng kiểu chữ đứng.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Kể tên các khổ giấy thường dùng trong bản vẽ kĩ thuật.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Khổ giấy A4 có kích thước bao nhiêu?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Tỉ lệ 1:1, 1:2 và 2:1, tỉ lệ nào là tỉ lệ thu nhỏ, tỉ lệ nào là tỉ lệ phóng to?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Bản vẽ kĩ thuật tuân theo tiêu chuẩn về khổ giấy, khung tên, tỉ lệ, nét vẽ và chữ viết."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Nét liền đậm vẽ đường bao thấy; nét đứt vẽ đường bao khuất; nét gạch chấm mảnh vẽ đường tâm."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung để truyền đạt thông tin về hình dạng, kích thước và cấu tạo của vật thể."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trước hết là khổ giấy: các khổ thông dụng là A0, A1, A2, A3, A4, trong đó khổ A4 thường dùng cho học tập."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung để truyền đạt thông tin về hình dạng, kích thước và cấu tạo của vật thể. Để mọi người đọc hiểu giống nhau, bản vẽ phải tuân theo những tiêu chuẩn thống nhất.
- Tổng kết ghi nhớ: Bản vẽ kĩ thuật tuân theo tiêu chuẩn về khổ giấy, khung tên, tỉ lệ, nét vẽ và chữ viết.; Nét liền đậm vẽ đường bao thấy; nét đứt vẽ đường bao khuất; nét gạch chấm mảnh vẽ đường tâm.; Tỉ lệ cho biết mức độ thu nhỏ hay phóng to của hình vẽ so với vật thật.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Vẽ một tấm gỗ hình chữ nhật dài 40 cm, rộng 20 cm lên khổ giấy A4. Vì giấy nhỏ hơn vật thật nên ta chọn tỉ lệ 1:2, tức là trên bản vẽ chiều dài còn 20 cm, chiều rộng còn 10 cm. Các bước thực hiện: vẽ khung tên ở góc dưới bên phải; vẽ đường bao thấy bằng nét liền đậm; vẽ đường kích thước bằng nét liền mảnh kèm mũi tên ở hai đầu; ghi số đo 40 và 20 bên trên đường kích thước; ghi tỉ lệ 1:2 vào khung tên. Khi đọc bản vẽ, người thợ nhân số đo trên bản vẽ với 2 để ra kích thước thật cần cắt gỗ.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 1: Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật (Bản vẽ kĩ thuật tuân theo tiêu chuẩn về khổ giấy, khung tên, tỉ lệ, nét vẽ và chữ viết.; Nét liền đậm vẽ đường bao thấy; nét đứt vẽ đường bao khuất; nét gạch chấm mảnh vẽ đường tâm.; Tỉ lệ cho biết mức độ thu nhỏ hay phóng to của hình vẽ so với vật thật.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Chữ và số trên bản vẽ phải viết rõ ràng, đúng chiều, thường dùng kiểu chữ đứng.
- Bài 4: A0, A1, A2, A3, A4.
- Bài 5: 210 mm × 297 mm.
- Bài 6: 1:2 là tỉ lệ thu nhỏ; 2:1 là tỉ lệ phóng to; 1:1 là tỉ lệ nguyên hình.
