Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 2: Hình chiếu vuông góc? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Hình chiếu vuông góc gồm hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 2: Hình chiếu vuông góc, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Mỗi hình chiếu thể hiện hai trong ba kích thước: dài, rộng, cao. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 2: Hình chiếu vuông góc, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Một vật thể ba chiều không thể thể hiện đầy đủ bằng một hình vẽ duy nhất, vì vậy người ta dùng phương pháp chiếu vuông góc: đặt vật thể trong góc tạo bởi ba mặt phẳng vuông góc với nhau, rồi chiếu vật lên từng mặt phẳng theo hướng vuông góc.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 2: Hình chiếu vuông góc, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Mỗi hình chiếu cho biết hai trong ba kích thước của vật thể: chiều dài, chiều rộng và chiều cao. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 2: Hình chiếu vuông góc, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Một khối hộp chữ nhật dài 6 cm, rộng 4 cm, cao 3 cm. Hình chiếu đứng của nó là hình chữ nhật 6 × 3 cm. Hình chiếu bằng là hình chữ nhật 6 × 4 cm, đặt ngay dưới hình chiếu đứng, thẳng cột với nó theo chiều dài 6 cm. Hình chiếu cạnh là hình chữ nhật 4 × 3 cm, đặt bên phải hình chiếu đứng, thẳng hàng ngang với nó theo chiều cao 3 cm. Nếu khối hộp có thêm một lỗ tròn xuyên qua, trên hình chiếu đứng ta thấy lỗ là hình chữ nhật nét đứt (đường bao khuất), còn trên hình chiếu bằng ta thấy lỗ là hình tròn. Nhờ kết hợp cả ba hình chiếu, người đọc hình dung được đầy đủ hình dạng của vật thể.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 2: Hình chiếu vuông góc để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Khi trình bày, ba hình chiếu được sắp xếp đúng vị trí tương quan: hình chiếu bằng đặt dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh đặt bên phải hình chiếu đứng, các kích thước tương ứng phải bằng nhau.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nét liền đậm dùng để vẽ đường nào trong bản vẽ kĩ thuật?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nét đứt mảnh dùng để vẽ đường nào?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nét chấm gạch mảnh dùng để vẽ đường nào?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Hình chiếu vuông góc gồm hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Mỗi hình chiếu thể hiện hai trong ba kích thước: dài, rộng, cao."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Một vật thể ba chiều không thể thể hiện đầy đủ bằng một hình vẽ duy nhất, vì vậy người ta dùng phương pháp chiếu vuông góc: đặt vật thể trong góc tạo bởi ba mặt phẳng vuông góc với nhau, rồi chiếu vật lên từng mặt phẳng theo hướng vuông góc."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Mỗi hình chiếu cho biết hai trong ba kích thước của vật thể: chiều dài, chiều rộng và chiều cao."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Một vật thể ba chiều không thể thể hiện đầy đủ bằng một hình vẽ duy nhất, vì vậy người ta dùng phương pháp chiếu vuông góc: đặt vật thể trong góc tạo bởi ba mặt phẳng vuông góc với nhau, rồi chiếu vật lên từng mặt phẳng theo hướng vuông góc. Kết quả thu được ba hình chiếu chính: hình chiếu đứng (nhìn từ trước), hình chiếu bằng (nhìn từ trên xuống) và hình chiếu cạnh (nhìn từ trái sang).
- Tổng kết ghi nhớ: Hình chiếu vuông góc gồm hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh.; Mỗi hình chiếu thể hiện hai trong ba kích thước: dài, rộng, cao.; Ba hình chiếu phải sắp xếp đúng vị trí tương quan và có kích thước tương ứng bằng nhau.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Một khối hộp chữ nhật dài 6 cm, rộng 4 cm, cao 3 cm. Hình chiếu đứng của nó là hình chữ nhật 6 × 3 cm. Hình chiếu bằng là hình chữ nhật 6 × 4 cm, đặt ngay dưới hình chiếu đứng, thẳng cột với nó theo chiều dài 6 cm. Hình chiếu cạnh là hình chữ nhật 4 × 3 cm, đặt bên phải hình chiếu đứng, thẳng hàng ngang với nó theo chiều cao 3 cm. Nếu khối hộp có thêm một lỗ tròn xuyên qua, trên hình chiếu đứng ta thấy lỗ là hình chữ nhật nét đứt (đường bao khuất), còn trên hình chiếu bằng ta thấy lỗ là hình tròn. Nhờ kết hợp cả ba hình chiếu, người đọc hình dung được đầy đủ hình dạng của vật thể.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 2: Hình chiếu vuông góc (Hình chiếu vuông góc gồm hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh.; Mỗi hình chiếu thể hiện hai trong ba kích thước: dài, rộng, cao.; Ba hình chiếu phải sắp xếp đúng vị trí tương quan và có kích thước tương ứng bằng nhau.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Khi trình bày, ba hình chiếu được sắp xếp đúng vị trí tương quan: hình chiếu bằng đặt dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh đặt bên phải hình chiếu đứng, các kích thước tương ứng phải bằng nhau.
- Bài 4: Đường bao thấy, cạnh thấy.
- Bài 5: Đường bao khuất, cạnh khuất.
- Bài 6: Đường trục, đường tâm, đường đối xứng.
