1. Kiến thức trọng tâm
Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung để truyền đạt thông tin về hình dạng, kích thước và cấu tạo của vật thể. Để mọi người đọc hiểu giống nhau, bản vẽ phải tuân theo những tiêu chuẩn thống nhất. Trước hết là khổ giấy: các khổ thông dụng là A0, A1, A2, A3, A4, trong đó khổ A4 thường dùng cho học tập. Trên bản vẽ có khung tên đặt ở góc dưới bên phải, ghi tên sản phẩm, tỉ lệ, đơn vị đo, họ tên người vẽ và ngày vẽ.
Tỉ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo trên bản vẽ và kích thước thật của vật thể. Tỉ lệ 1:1 là kích thước thật; tỉ lệ 1:2 là thu nhỏ một nửa; tỉ lệ 2:1 là phóng to gấp đôi. Nét vẽ cũng có quy định riêng: nét liền đậm dùng vẽ đường bao thấy; nét liền mảnh dùng vẽ đường kích thước, đường gióng; nét đứt vẽ đường bao khuất; nét gạch chấm mảnh vẽ đường tâm, trục đối xứng. Chữ và số trên bản vẽ phải viết rõ ràng, đúng chiều, thường dùng kiểu chữ đứng.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Vẽ một tấm gỗ hình chữ nhật dài 40 cm, rộng 20 cm lên khổ giấy A4. Vì giấy nhỏ hơn vật thật nên ta chọn tỉ lệ 1:2, tức là trên bản vẽ chiều dài còn 20 cm, chiều rộng còn 10 cm. Các bước thực hiện: vẽ khung tên ở góc dưới bên phải; vẽ đường bao thấy bằng nét liền đậm; vẽ đường kích thước bằng nét liền mảnh kèm mũi tên ở hai đầu; ghi số đo 40 và 20 bên trên đường kích thước; ghi tỉ lệ 1:2 vào khung tên. Khi đọc bản vẽ, người thợ nhân số đo trên bản vẽ với 2 để ra kích thước thật cần cắt gỗ.
3. Ghi nhớ
- Bản vẽ kĩ thuật tuân theo tiêu chuẩn về khổ giấy, khung tên, tỉ lệ, nét vẽ và chữ viết.
- Nét liền đậm vẽ đường bao thấy; nét đứt vẽ đường bao khuất; nét gạch chấm mảnh vẽ đường tâm.
- Tỉ lệ cho biết mức độ thu nhỏ hay phóng to của hình vẽ so với vật thật.
