1. Kiến thức trọng tâm
Bản vẽ chi tiết là bản vẽ thể hiện đầy đủ hình dạng, kích thước và các yêu cầu kĩ thuật của một chi tiết máy để người thợ có thể chế tạo ra nó. Nội dung của bản vẽ chi tiết gồm bốn phần: hình biểu diễn, kích thước, khung tên và các yêu cầu kĩ thuật. Hình biểu diễn thường gồm các hình chiếu vuông góc, có thể thêm hình cắt hoặc mặt cắt để thể hiện rõ phần bên trong của chi tiết.
Kích thước trên bản vẽ chi tiết gồm kích thước chung (chiều dài, chiều rộng, chiều cao toàn bộ), kích thước các phần tử (đường kính lỗ, chiều sâu rãnh) và kích thước xác định vị trí tương quan giữa các phần tử. Yêu cầu kĩ thuật ghi những điều cần lưu ý khi chế tạo, ví dụ như vật liệu làm chi tiết, độ nhẵn bề mặt, độ chính xác gia công, phương pháp xử lí bề mặt. Khung tên ghi tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, người vẽ và người kiểm tra.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Bản vẽ chi tiết của một tấm đế hình chữ nhật có bốn lỗ tròn ở bốn góc. Hình biểu diễn gồm hình chiếu đứng và hình chiếu bằng. Kích thước chung ghi chiều dài 100 mm, chiều rộng 60 mm, chiều dày 8 mm. Kích thước các phần tử ghi đường kính mỗi lỗ là 10 mm. Kích thước vị trí ghi khoảng cách từ tâm lỗ đến mép tấm là 10 mm theo cả hai chiều. Yêu cầu kĩ thuật ghi: vật liệu thép, các cạnh vát , bề mặt nhẵn, không còn ba via. Nhờ bản vẽ này, người thợ biết phải cắt tấm thép kích thước nào, khoan lỗ ở đâu, lỗ to bao nhiêu và hoàn thiện ra sao mà không cần nhìn thấy mẫu thật.
3. Ghi nhớ
- Bản vẽ chi tiết gồm hình biểu diễn, kích thước, khung tên và yêu cầu kĩ thuật.
- Kích thước phải đủ để chế tạo: kích thước chung, kích thước phần tử và kích thước vị trí.
- Yêu cầu kĩ thuật ghi vật liệu, độ nhẵn bề mặt và các lưu ý khi gia công.
