Phạm vi: Bài 1–2 (Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật; Hình chiếu vuông góc)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên các khổ giấy thường dùng trong bản vẽ kĩ thuật.
Bài 2. Khổ giấy A4 có kích thước bao nhiêu?
Bài 3. Tỉ lệ 1:1, 1:2 và 2:1, tỉ lệ nào là tỉ lệ thu nhỏ, tỉ lệ nào là tỉ lệ phóng to?
Bài 4. Nét liền đậm dùng để vẽ đường nào trong bản vẽ kĩ thuật?
Bài 5. Nét đứt mảnh dùng để vẽ đường nào?
Bài 6. Nét chấm gạch mảnh dùng để vẽ đường nào?
Bài 7. Nét liền mảnh dùng để vẽ đường nào?
Bài 8. Hình chiếu đứng cho biết chiều nào của vật thể?
Bài 9. Hình chiếu bằng cho biết chiều nào của vật thể?
Bài 10. Hình chiếu cạnh cho biết chiều nào của vật thể?
Bài 11. Hình chiếu bằng được đặt ở vị trí nào so với hình chiếu đứng?
Bài 12. Hình chiếu cạnh được đặt ở vị trí nào so với hình chiếu đứng?
Bài 13. Khi ghi kích thước, chữ số kích thước dùng đơn vị gì?
Bài 14. Đường gióng kích thước được vẽ bằng nét nào và đặt như thế nào so với đường bao?
Bài 15. Nêu công dụng của khung tên trên bản vẽ kĩ thuật.
Bài 16. Một vật thể hình hộp có chiều dài 50 mm, chiều rộng 30 mm, chiều cao 20 mm. Vẽ (mô tả) hình chiếu đứng của nó.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Giải thích vì sao trong bản vẽ kĩ thuật, các đường bao thấy phải vẽ bằng nét liền đậm, còn các cạnh khuất vẽ bằng nét đứt mảnh.
Bài 18. Một chi tiết có chiều dài thật 120 mm. Khi vẽ với tỉ lệ 1:2, chiều dài trên hình vẽ là bao nhiêu? Khi vẽ với tỉ lệ 2:1, chiều dài trên hình vẽ là bao nhiêu?
Bài 19. Cho một khối trụ tròn đường kính 30 mm, cao 25 mm. Hãy mô tả ba hình chiếu (đứng, bằng, cạnh) của nó.
Bài 20. Một vật thể có một lỗ tròn xuyên qua. Trên hình chiếu đứng, lỗ đó được thể hiện bằng nét gì? Vì sao?
Bài 21. Vì sao khi vẽ hình chiếu, hình chiếu bằng và hình chiếu đứng phải thẳng hàng với nhau theo chiều dọc?
Bài 22. Một bản vẽ ghi tỉ lệ 1:5. Một đoạn thẳng trên hình vẽ dài 20 mm thì dài thật là bao nhiêu?
Bài 23. Hãy nêu các lỗi thường gặp khi vẽ hình chiếu và cách khắc phục.
Bài 24. Cho hình chiếu đứng là hình chữ nhật 40 mm × 30 mm và hình chiếu bằng là hình chữ nhật 40 mm × 20 mm. Hãy suy ra hình dạng và kích thước của vật thể.
Đáp án
Bài 1. A0, A1, A2, A3, A4.
Bài 2. 210 mm × 297 mm.
Bài 3. 1:2 là tỉ lệ thu nhỏ; 2:1 là tỉ lệ phóng to; 1:1 là tỉ lệ nguyên hình.
Bài 4. Đường bao thấy, cạnh thấy.
Bài 5. Đường bao khuất, cạnh khuất.
Bài 6. Đường trục, đường tâm, đường đối xứng.
Bài 7. Đường kích thước, đường gióng.
Bài 8. Chiều dài và chiều cao.
Bài 9. Chiều dài và chiều rộng.
Bài 10. Chiều rộng và chiều cao.
Bài 11. Bên dưới hình chiếu đứng.
Bài 12. Bên phải (hoặc bên trái) hình chiếu đứng, ngang hàng với hình chiếu đứng.
Bài 13. Milimét (mm).
Bài 14. Nét liền mảnh, kéo dài ra ngoài đường bao một đoạn ngắn, vuông góc với đường bao.
Bài 15. Khung tên ghi tên chi tiết/sản phẩm, vật liệu, tỉ lệ, người vẽ, ngày vẽ — giúp nhận biết và quản lí bản vẽ.
Bài 16. Hình chữ nhật 50 mm × 20 mm (dài × cao).
Bài 17. Nét liền đậm giúp đường bao thấy nổi bật, dễ đọc; nét đứt mảnh phân biệt rõ phần khuất với phần thấy, tránh nhầm lẫn khi hình dung vật thể.
Bài 18. Tỉ lệ 1:2: 120 / 2 = 60 mm. Tỉ lệ 2:1: 120 × 2 = 240 mm.
Bài 19. Hình chiếu đứng: hình chữ nhật 30 mm × 25 mm (đường kính × chiều cao). Hình chiếu bằng: hình tròn đường kính 30 mm. Hình chiếu cạnh: hình chữ nhật 30 mm × 25 mm.
Bài 20. Nét đứt mảnh, vì lỗ bị che khuất sau phần vật liệu khi nhìn từ hướng đó.
Bài 21. Vì hai hình chiếu cùng thể hiện chiều dài của vật thể; thẳng hàng giúp đối chiếu kích thước dễ dàng và đảm bảo tính thống nhất của bản vẽ.
Bài 22. 20 × 5 = 100 mm.
Bài 23. Lỗi: các hình chiếu không thẳng hàng; nhầm nét liền đậm với nét đứt mảnh; ghi sai đơn vị kích thước. Khắc phục: dùng đường gióng, kiểm tra từng nét vẽ, đối chiếu kích thước giữa các hình chiếu.
Bài 24. Vật thể là khối hộp chữ nhật: dài 40 mm, rộng 20 mm, cao 30 mm.
