Phạm vi: Bài 1–4 (Bản vẽ kĩ thuật; Hình chiếu vuông góc; Bản vẽ chi tiết; Bản vẽ lắp)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Bản vẽ chi tiết gồm những nội dung nào?
Bài 2. Bản vẽ lắp gồm những nội dung nào?
Bài 3. Khung tên trên bản vẽ kĩ thuật được đặt ở đâu?
Bài 4. Bảng kê trên bản vẽ lắp gồm những cột nào?
Bài 5. Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh cho biết những chiều nào của vật thể?
Bài 6. Nêu công dụng của hình cắt trên bản vẽ chi tiết.
Bài 7. Trên bản vẽ lắp, các chi tiết được đánh số như thế nào?
Bài 8. Khi đọc bản vẽ chi tiết, bước đầu tiên là gì? Vì sao?
Bài 9. Mặt bằng của bản vẽ nhà là hình biểu diễn nào?
Bài 10. Mặt đứng của bản vẽ nhà là hình biểu diễn nào?
Bài 11. Một chi tiết dạng tấm hình chữ nhật dài 60 mm, rộng 40 mm, dày 5 mm. Hãy mô tả hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của nó.
Bài 12. Nêu sự khác nhau giữa bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp về mục đích sử dụng.
Bài 13. Kích thước trên bản vẽ chi tiết gồm những loại nào? (kích thước định hình, kích thước định vị, kích thước lắp ghép)
Bài 14. Yêu cầu kĩ thuật trên bản vẽ chi tiết ghi những gì?
Bài 15. Khi đọc bản vẽ lắp, cần đọc những nội dung nào?
Bài 16. Vì sao trên bản vẽ lắp cần có bảng kê?
Bài 17. Một chi tiết có lỗ tròn đường kính 12 mm. Trên hình chiếu bằng, lỗ được thể hiện như thế nào?
Bài 18. Nêu tên ba loại đường nét thường dùng và công dụng của mỗi loại.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một sản phẩm gồm 4 chi tiết khác nhau. Trên bản vẽ lắp, mỗi chi tiết được đánh số thứ tự từ 1 đến 4. Hãy giải thích cách đọc bảng kê để biết tên và số lượng từng chi tiết.
Bài 20. Cho bản vẽ chi tiết của một trục tròn đường kính 20 mm, dài 80 mm, có một bậc đường kính 30 mm dài 20 mm ở một đầu. Hãy mô tả hình chiếu đứng của trục đó.
Bài 21. Phân biệt hình cắt toàn phần và hình cắt một nửa. Khi nào dùng mỗi loại?
Bài 22. Một bản vẽ lắp có tỉ lệ 1:2. Một chi tiết trên hình vẽ dài 25 mm thì dài thật là bao nhiêu?
Bài 23. Hãy nêu trình tự các bước đọc bản vẽ chi tiết và giải thích ý nghĩa của mỗi bước.
Bài 24. Hãy nêu trình tự các bước đọc bản vẽ lắp và giải thích ý nghĩa của mỗi bước.
Bài 25. Một chi tiết dạng hộp có một rãnh chữ nhật ở mặt trên. Hãy mô tả cách thể hiện rãnh đó trên các hình chiếu.
Bài 26. Vì sao khi vẽ bản vẽ lắp, các chi tiết giống nhau chỉ cần đánh một số thứ tự chung?
Đáp án
Bài 1. Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên.
Bài 2. Hình biểu diễn, kích thước lắp, bảng kê, khung tên.
Bài 3. Góc dưới bên phải của bản vẽ.
Bài 4. Số thứ tự, tên chi tiết, số lượng, vật liệu, ghi chú.
Bài 5. Hình chiếu đứng: dài × cao. Hình chiếu bằng: dài × rộng. Hình chiếu cạnh: rộng × cao.
Bài 6. Thể hiện cấu tạo bên trong của chi tiết mà từ ngoài không nhìn thấy được.
Bài 7. Bằng số thứ tự đặt trong vòng tròn, có đường gạch chân nối tới chi tiết.
Bài 8. Đọc khung tên, để biết tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ trước khi phân tích hình dạng.
Bài 9. Hình cắt bằng, cắt ngang qua các cửa sổ.
Bài 10. Hình chiếu đứng của ngôi nhà.
Bài 11. Hình chiếu đứng: hình chữ nhật 60 mm × 5 mm. Hình chiếu bằng: hình chữ nhật 60 mm × 40 mm.
Bài 12. Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo một chi tiết; bản vẽ lắp dùng để lắp ráp, kiểm tra, sử dụng sản phẩm gồm nhiều chi tiết.
Bài 13. Kích thước định hình (độ lớn từng phần), kích thước định vị (vị trí tương đối), kích thước lắp ghép (độ lớn chỗ lắp ghép).
Bài 14. Vật liệu, độ nhám bề mặt, dung sai, xử lí bề mặt, các ghi chú khác.
Bài 15. Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước lắp, vị trí tương quan giữa các chi tiết.
Bài 16. Vì bản vẽ lắp gồm nhiều chi tiết; bảng kê giúp biết nhanh tên, số lượng, vật liệu của từng chi tiết.
Bài 17. Một hình tròn đường kính 12 mm (nếu nhìn thẳng vào lỗ) hoặc hai nét đứt mảnh song song (nếu nhìn từ phía bên).
Bài 18. Nét liền đậm: đường bao thấy. Nét đứt mảnh: đường bao khuất. Nét chấm gạch mảnh: đường trục, đường tâm.
Bài 19. Đọc cột số thứ tự trong bảng kê, đối chiếu với số ghi trên hình biểu diễn; đọc tên chi tiết, số lượng, vật liệu ở cùng hàng.
Bài 20. Hình chiếu đứng là hình chữ nhật 80 mm × 20 mm, ở một đầu có đoạn rộng 30 mm (đường kính bậc) dài 20 mm — hình dạng bậc thang một bên.
Bài 21. Hình cắt toàn phần: cắt toàn bộ vật thể, dùng khi vật thể có cấu tạo trong phức tạp. Hình cắt một nửa: một nửa cắt, một nửa giữ nguyên, dùng với vật thể đối xứng.
Bài 22. 25 × 2 = 50 mm.
Bài 23. (1) Đọc khung tên — biết tên, vật liệu, tỉ lệ. (2) Phân tích hình biểu diễn — hình dung hình dạng. (3) Đọc kích thước — biết độ lớn, vị trí. (4) Đọc yêu cầu kĩ thuật — biết độ chính xác, xử lí bề mặt.
Bài 24. (1) Đọc khung tên — biết tên sản phẩm. (2) Đọc bảng kê — biết các chi tiết. (3) Phân tích hình biểu diễn — hình dung cấu tạo. (4) Phân tích vị trí tương quan — biết cách lắp ghép. (5) Đọc kích thước, yêu cầu kĩ thuật.
Bài 25. Trên hình chiếu đứng: rãnh thể hiện bằng các nét liền đậm (nếu thấy) hoặc nét đứt mảnh (nếu khuất). Trên hình chiếu bằng: rãnh là hình chữ nhật với kích thước dài × rộng của rãnh.
Bài 26. Để bản vẽ gọn, dễ đọc; các chi tiết giống nhau có cùng hình dạng, kích thước, vật liệu nên chỉ cần một số thứ tự chung kèm số lượng trong bảng kê.
