Phạm vi: Toàn HK1 (Bài 1–10: Bản vẽ kĩ thuật; Vật liệu cơ khí; Truyền và biến đổi chuyển động; Gia công cơ khí bằng tay; Ngành nghề cơ khí; Dự án gia công)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu các dạng truyền chuyển động quay trong cơ khí. Cho ví dụ mỗi dạng.
Bài 2. Truyền động đai gồm những bộ phận nào?
Bài 3. Truyền động xích gồm những bộ phận nào?
Bài 4. Truyền động bánh răng gồm những bộ phận nào?
Bài 5. Tỉ số truyền i của bộ truyền đai được tính như thế nào?
Bài 6. Tỉ số truyền i của bộ truyền bánh răng được tính như thế nào?
Bài 7. Nêu các cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến.
Bài 8. Cơ cấu tay quay – con trượt biến đổi chuyển động nào thành chuyển động nào?
Bài 9. Cơ cấu vít me – đai ốc biến đổi chuyển động nào thành chuyển động nào?
Bài 10. Nêu các phương pháp gia công cơ khí bằng tay.
Bài 11. Vạch dấu dùng để làm gì? Nêu dụng cụ vạch dấu.
Bài 12. Đục dùng để làm gì?
Bài 13. Dũa dùng để làm gì?
Bài 14. Cưa dùng để làm gì?
Bài 15. Khoan dùng để làm gì?
Bài 16. Nêu ba ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí và công việc chính của mỗi ngành nghề.
Bài 17. Khi gia công cơ khí bằng tay, cần chú ý những biện pháp an toàn nào?
Bài 18. Dự án gia công chi tiết bằng dụng cụ cầm tay gồm các bước nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một bộ truyền đai có D1 = 80 mm, D2 = 160 mm, n1 = 480 vòng/phút. Tính tỉ số truyền i và tốc độ quay n2.
Bài 20. Một bộ truyền bánh răng có bánh dẫn 24 răng, bánh bị dẫn 48 răng, n1 = 360 vòng/phút. Tính tỉ số truyền i và tốc độ quay n2.
Bài 21. Vì sao khi i > 1, trục bị dẫn quay chậm hơn nhưng mô men xoắn lớn hơn?
Bài 22. Hãy so sánh truyền động đai và truyền động xích về cấu tạo, ưu điểm, nhược điểm và phạm vi ứng dụng.
Bài 23. Hãy mô tả quy trình gia công một chiếc móc treo bằng thép dẹt (dài 150 mm, rộng 20 mm, dày 3 mm) bằng dụng cụ cầm tay.
Bài 24. Một chi tiết cần khoan một lỗ đường kính 8 mm. Hãy nêu các bước khoan và các biện pháp an toàn khi khoan.
Bài 25. Hãy nêu các lỗi thường gặp khi dũa, cưa và cách khắc phục.
Bài 26. Một nhóm học sinh làm dự án "Gia công giá đỡ sách bằng thép dẹt". Hãy nêu các bước thực hiện dự án và tiêu chí đánh giá sản phẩm.
Bài 27. Hãy giải thích vì sao khi đục kim loại phải đeo kính bảo hộ và kẹp chặt phôi.
Bài 28. Cho một động cơ quay với tốc độ 900 vòng/phút, cần giảm tốc độ xuống 300 vòng/phút để dẫn động một băng tải. Hãy đề xuất bộ truyền phù hợp và tính tỉ số truyền cần thiết.
Đáp án
Bài 1. Truyền động đai, truyền động xích, truyền động bánh răng. Ví dụ: đai ở quạt điện; xích ở xe đạp; bánh răng ở đồng hồ, hộp số.
Bài 2. Bánh dẫn, bánh bị dẫn, dây đai.
Bài 3. Đĩa dẫn, đĩa bị dẫn, xích.
Bài 4. Bánh răng dẫn, bánh răng bị dẫn (ăn khớp với nhau).
Bài 5. i = n1 / n2 = D2 / D1.
Bài 6. i = n1 / n2 = Z2 / Z1 (Z là số răng).
Bài 7. Vít me – đai ốc, bánh răng – thanh răng, tay quay – con trượt.
Bài 8. Quay thành tịnh tiến khứ hồi (đi đi lại lại).
Bài 9. Quay thành tịnh tiến.
Bài 10. Vạch dấu, đục, dũa, cưa, khoan (và uốn, gò, mài bằng tay).
Bài 11. Đánh dấu vị trí, kích thước cần gia công. Dụng cụ: mũi vạch, thước lá, compa vạch, búa.
Bài 12. Chặt, rạch kim loại.
Bài 13. Làm phẳng, làm nhẵn bề mặt chi tiết.
Bài 14. Cắt kim loại thành đoạn theo vạch dấu.
Bài 15. Tạo lỗ tròn trên chi tiết.
Bài 16. Thợ tiện (gia công chi tiết tròn xoay); thợ hàn (nối kim loại bằng hàn); thợ lắp ráp máy (lắp chi tiết thành máy, kiểm tra, vận hành).
Bài 17. Đeo kính bảo hộ; kẹp chặt phôi; không đeo găng tay khi dùng máy khoan; sắp xếp dụng cụ gọn gàng; kiểm tra dụng cụ trước khi dùng.
Bài 18. Tìm hiểu, thiết kế, chế tạo, đánh giá (và báo cáo).
Bài 19. i = D2 / D1 = 160 / 80 = 2. n2 = n1 / i = 480 / 2 = 240 vòng/phút.
Bài 20. i = Z2 / Z1 = 48 / 24 = 2. n2 = n1 / i = 360 / 2 = 180 vòng/phút.
Bài 21. Vì khi giảm tốc độ, năng lượng được chuyển thành mô men xoắn lớn hơn (bỏ qua ma sát, công suất gần như không đổi: công suất = mô men × tốc độ góc).
Bài 22. Truyền động đai: cấu tạo đơn giản, chạy êm, nhưng dễ trượt, không truyền được lực lớn. Truyền động xích: không trượt, truyền được lực lớn, nhưng ồn, cần bôi trơn. Đai dùng ở quạt, máy may; xích dùng ở xe đạp, xe máy, băng tải.
Bài 23. (1) Tìm hiểu yêu cầu: móc dài 150 mm, treo vật nặng vừa phải. (2) Chuẩn bị phôi thép dẹt, dụng cụ. (3) Vạch dấu kích thước. (4) Cưa cắt phôi. (5) Dũa làm nhẵn các cạnh. (6) Uốn cong đầu móc bằng kìm. (7) Kiểm tra kích thước, độ chắc chắn, đánh giá.
Bài 24. Các bước: vạch dấu tâm lỗ; lấy dấu tâm bằng đột; kẹp chặt phôi; chọn mũi khoan 8 mm; khoan với tốc độ vừa phải, bôi trơn. An toàn: đeo kính bảo hộ, kẹp chặt phôi, không đeo găng tay, không chạm vào mũi khoan đang quay.
Bài 25. Dũa: dũa không đều, bề mặt lồi lõm — khắc phục bằng cách dũa đều tay, kiểm tra bằng thước. Cưa: lưỡi cưa lệch, đường cưa cong — khắc phục bằng cách cưa đúng nhịp, theo vạch dấu, kẹp chặt phôi.
Bài 26. Các bước: tìm hiểu nhu cầu; thiết kế (vẽ bản vẽ, chọn vật liệu); chế tạo; kiểm tra, đánh giá. Tiêu chí: đúng kích thước, chắc chắn, an toàn, thẩm mĩ, đúng tiến độ.
Bài 27. Khi đục, mảnh kim loại có thể văng vào mắt nên cần kính bảo hộ; phôi không kẹp chặt sẽ bị xê dịch, gây nguy hiểm và làm hỏng chi tiết.
Bài 28. Cần giảm tốc 3 lần: i = 900 / 300 = 3. Có thể dùng bộ truyền đai (D2 = 3 × D1) hoặc bộ truyền bánh răng (Z2 = 3 × Z1). Ví dụ: chọn D1 = 60 mm thì D2 = 180 mm.
