Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 5: Thực hành: Đọc biểu đồ khí hậu? A. Biểu đồ khí hậu gồm đường nhiệt độ và cột lượng mưa theo từng tháng. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 5: Thực hành: Đọc biểu đồ khí hậu, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Đọc biểu đồ theo các bước: nhiệt độ, lượng mưa, mùa mưa – khô, kết luận kiểu khí hậu. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 5: Thực hành: Đọc biểu đồ khí hậu, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Biểu đồ khí hậu là công cụ quan trọng giúp chúng ta nắm được đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa của một địa phương trong một năm. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 5: Thực hành: Đọc biểu đồ khí hậu, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Trục ngang thể hiện các tháng trong năm từ tháng 1 đến tháng 12, trục đứng bên trái thể hiện nhiệt độ tính bằng , trục đứng bên phải thể hiện lượng mưa tính bằng .
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 5: Thực hành: Đọc biểu đồ khí hậu, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Quan sát biểu đồ khí hậu của một địa phương có nhiệt độ tháng cao nhất là , tháng thấp nhất là , tổng lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10. Hãy nhận xét.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 5: Thực hành: Đọc biểu đồ khí hậu để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Biên độ nhiệt năm là , cho thấy nơi này có mùa đông tương đối lạnh, mang đặc điểm khí hậu miền Bắc. Mưa tập trung vào mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10, phù hợp với ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ. Như vậy, địa phương này có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Kể tên 2 cao nguyên thuộc Tây Nguyên.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Đúng hay sai: "Việt Nam nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu."
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam đối với giao lưu kinh tế.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Biểu đồ khí hậu gồm đường nhiệt độ và cột lượng mưa theo từng tháng."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Đọc biểu đồ theo các bước: nhiệt độ, lượng mưa, mùa mưa – khô, kết luận kiểu khí hậu."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Biểu đồ khí hậu là công cụ quan trọng giúp chúng ta nắm được đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa của một địa phương trong một năm."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trục ngang thể hiện các tháng trong năm từ tháng 1 đến tháng 12, trục đứng bên trái thể hiện nhiệt độ tính bằng , trục đứng bên phải thể hiện lượng mưa tính bằng ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Biểu đồ khí hậu là công cụ quan trọng giúp chúng ta nắm được đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa của một địa phương trong một năm. Biểu đồ thường gồm hai yếu tố: đường biểu diễn nhiệt độ trung bình tháng và các cột biểu diễn lượng mưa tháng.
- Tổng kết ghi nhớ: Biểu đồ khí hậu gồm đường nhiệt độ và cột lượng mưa theo từng tháng.; Đọc biểu đồ theo các bước: nhiệt độ, lượng mưa, mùa mưa – khô, kết luận kiểu khí hậu.; Biên độ nhiệt lớn là dấu hiệu của miền Bắc, biên độ nhỏ là dấu hiệu của miền Nam.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Quan sát biểu đồ khí hậu của một địa phương có nhiệt độ tháng cao nhất là , tháng thấp nhất là , tổng lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10. Hãy nhận xét.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 5: Thực hành: Đọc biểu đồ khí hậu (Biểu đồ khí hậu gồm đường nhiệt độ và cột lượng mưa theo từng tháng.; Đọc biểu đồ theo các bước: nhiệt độ, lượng mưa, mùa mưa – khô, kết luận kiểu khí hậu.; Biên độ nhiệt lớn là dấu hiệu của miền Bắc, biên độ nhỏ là dấu hiệu của miền Nam.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Biên độ nhiệt năm là , cho thấy nơi này có mùa đông tương đối lạnh, mang đặc điểm khí hậu miền Bắc. Mưa tập trung vào mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10, phù hợp với ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ. Như vậy, địa phương này có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
- Bài 4: Cao nguyên Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh (chọn 2).
- Bài 5: Đúng.
- Bài 6: Nằm trên các tuyến giao thông quan trọng, cửa ngõ ra Biển Đông; thuận lợi giao thương, thu hút đầu tư, phát triển du lịch.
