- Phạm vi: Toàn HK1 (Bài 1–6: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ; Địa hình; Khoáng sản; Khí hậu; Thực hành đọc biểu đồ khí hậu; Thuỷ văn Việt Nam)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Bài 2. Kể tên 3 nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam và 2 tỉnh giáp biển.
Bài 3. Đúng hay sai: "Địa hình đồi núi chiếm khoảng diện tích lãnh thổ nước ta."
Bài 4. Nêu đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam.
Bài 5. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có điểm gì giống và khác nhau?
Bài 6. Kể tên 3 loại khoáng sản và vai trò của chúng.
Bài 7. Vì sao khoáng sản nước ta cần được khai thác hợp lí?
Bài 8. Nêu đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam.
Bài 9. Gió mùa Đông Bắc gây ra thời tiết như thế nào ở miền Bắc và miền Nam?
Bài 10. Điền từ thích hợp: "Lượng mưa trung bình năm ở nước ta khoảng ___ mm."
Bài 11. Trong biểu đồ khí hậu, yếu tố nào được thể hiện bằng cột, yếu tố nào bằng đường?
Bài 12. Dựa vào biểu đồ khí hậu Hà Nội, hãy nêu đặc điểm chế độ mưa nơi đây.
Bài 13. Sông ngòi Việt Nam có những đặc điểm chung nào?
Bài 14. Kể tên 3 hệ thống sông lớn ở nước ta.
Bài 15. Sông Hồng và sông Cửu Long có mùa lũ vào thời gian nào?
Bài 16. Đúng hay sai: "Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn, nhất là sông Hồng và sông Cửu Long."
Bài 17. Hồ Ba Bể có vai trò gì đối với đời sống và du lịch?
Bài 18. Nêu 2 vai trò của sông ngòi đối với sản xuất nông nghiệp.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích ảnh hưởng của hình dạng lãnh thổ (hẹp ngang, kéo dài) đến tự nhiên Việt Nam.
Bài 20. So sánh địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long theo nguồn gốc hình thành, diện tích và đặc điểm địa hình.
Bài 21. Giải thích vì sao sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa và nhiều phù sa.
Bài 22. Phân tích mối quan hệ giữa địa hình, khí hậu và thuỷ văn ở nước ta (nêu 2 ví dụ).
Bài 23. Nêu những thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất. Đề xuất 2 biện pháp khai thác hợp lí sông ngòi.
Bài 24. Vì sao vùng Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên bị ngập lụt vào mùa mưa nhưng lại bị xâm nhập mặn vào mùa khô?
Bài 25. Cho bảng số liệu mô tả: Lượng mưa trung bình năm ở Huế khoảng 2 800 mm, ở Hà Nội khoảng 1 700 mm, ở TP. Hồ Chí Minh khoảng 1 900 mm. Hãy nhận xét và giải thích vì sao Huế mưa nhiều nhất.
Bài 26. Dựa vào kiến thức đã học, hãy đề xuất 3 biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở địa phương em.
Bài 27. Giải thích vì sao việc bảo vệ rừng đầu nguồn có ý nghĩa quan trọng đối với thuỷ văn và đời sống.
Bài 28. Hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) giới thiệu về thiên nhiên Việt Nam (vị trí, địa hình, khí hậu, sông ngòi).
Đáp án
- Nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, trong khu vực Đông Nam Á; đất liền từ đến , từ đến ; diện tích đất liền khoảng 331 690 , vùng biển khoảng 1 triệu .
- Trung Quốc, Lào, Campuchia; tỉnh giáp biển: Quảng Ninh, Khánh Hòa, Kiên Giang… (chọn 2).
- Sai. Đồi núi chiếm khoảng diện tích.
- Gồm các khối núi, cao nguyên xếp tầng (Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh, Lâm Viên); địa hình cao, bề mặt tương đối bằng phẳng, đất đỏ bazan màu mỡ.
- Giống: đều là đồng bằng châu thổ, đất phù sa màu mỡ, là vựa lúa lớn. Khác: ĐBSH nhỏ hơn (khoảng 15 000 ), có đê bao, địa hình thấp dần ra biển; ĐBSCL lớn hơn (khoảng 40 000 ), nhiều kênh rạch, bị ngập úng và xâm nhập mặn.
- Than đá – nhiên liệu; sắt – luyện kim; apatit – sản xuất phân bón; dầu mỏ, khí đốt – năng lượng, hóa dầu (chọn 3).
- Vì khoáng sản không tái tạo, trữ lượng có hạn; khai thác bừa bãi gây cạn kiệt, ô nhiễm môi trường.
- Nhiệt đới gió mùa ẩm: nóng, ẩm, mưa nhiều; phân hóa theo không gian, thời gian và độ cao; có hai mùa gió chính.
- Miền Bắc: trời lạnh, có mưa phùn, rét đậm. Miền Nam: ít chịu ảnh hưởng, vẫn nóng, chỉ se lạnh nhẹ vào cuối năm.
- 1 500–2 000 mm.
- Cột thể hiện lượng mưa; đường thể hiện nhiệt độ.
- Mưa tập trung vào mùa hè (tháng 5–10), mùa đông mưa ít; lượng mưa mùa hè chiếm phần lớn tổng lượng mưa năm.
- Mạng lưới dày đặc (khoảng 2 360 sông dài trên 10 km); hướng chảy chủ yếu Tây Bắc – Đông Nam; chế độ nước theo mùa; nhiều phù sa.
- Hệ thống sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Đồng Nai, sông Mê Công (sông Cửu Long) (chọn 3).
- Sông Hồng: tháng 5–10. Sông Cửu Long: tháng 7–11.
- Đúng.
- Điều hòa khí hậu, cung cấp nước, phát triển du lịch sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Cung cấp nước tưới cho cây trồng; bồi đắp phù sa làm đất thêm màu mỡ; giao thông vận tải, nuôi trồng thủy sản.
- Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài → khí hậu phân hóa Bắc – Nam rõ; sông ngòi ngắn, dốc; thiên tai (bão, lũ) ảnh hưởng nhanh từ biển vào đất liền; giao lưu kinh tế theo chiều dài gặp khó khăn.
- ĐBSH: do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp, diện tích khoảng 15 000 , địa hình thấp, có hệ thống đê bao. ĐBSCL: do sông Mê Công bồi đắp, diện tích khoảng 40 000 , địa hình thấp, nhiều kênh rạch, ngập úng mùa lũ, xâm nhập mặn mùa khô.
- Chế độ nước theo mùa vì khí hậu có mùa mưa, mùa khô rõ rệt. Nhiều phù sa vì địa hình dốc, mưa lớn gây xói mòn, sông chảy qua vùng đồi núi mang theo phù sa.
- Ví dụ 1: Địa hình cao, dốc + mưa lớn → sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh, tiềm năng thủy điện. Ví dụ 2: Khí hậu phân hóa → chế độ nước sông khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam.
- Thuận lợi: nước tưới, thủy điện, giao thông, thủy sản, phù sa. Khó khăn: lũ lụt, thiếu nước mùa khô, ô nhiễm. Biện pháp: xây hồ chứa điều tiết; bảo vệ rừng đầu nguồn; xử lí nước thải; chống khai thác cát trái phép.
- Mùa mưa: mưa lớn + nước từ thượng nguồn sông Mê Công đổ về gây ngập. Mùa khô: mưa ít, nước sông thấp, nước biển lấn sâu vào đất liền gây xâm nhập mặn.
- Huế mưa nhiều nhất (2 800 mm) do nằm ở sườn đón gió mùa Đông Bắc, địa hình Trường Sơn chắn gió gây mưa địa hình; đồng thời chịu ảnh hưởng của bão và dải hội tụ nhiệt đới.
- Tiết kiệm nước; không xả rác, nước thải xuống sông; trồng cây ven sông; tuyên truyền bảo vệ nguồn nước; tham gia vệ sinh kênh rạch.
- Rừng đầu nguồn giữ đất, chống xói mòn, điều tiết dòng chảy: giảm lũ mùa mưa, giữ nước mùa khô; bảo vệ nguồn nước, đa dạng sinh học và đời sống người dân hạ lưu.
- (Đoạn văn mẫu – học sinh tự viết theo ý của mình, đảm bảo nêu đủ: vị trí ở phía đông bán đảo Đông Dương, trong khu vực Đông Nam Á; địa hình đồi núi chiếm diện tích, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam; khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa Bắc – Nam; sông ngòi dày đặc, chế độ nước theo mùa, nhiều phù sa.)
