- Phạm vi: Bài 1–5 (Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ; Địa hình; Khoáng sản; Khí hậu; Thực hành: Đọc biểu đồ khí hậu)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu tọa độ địa lí của các điểm cực trên đất liền nước ta.
Bài 2. Việt Nam có vị trí địa lí như thế nào trong khu vực Đông Nam Á?
Bài 3. Đúng hay sai: "Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng 4 639 km."
Bài 4. Kể tên 4 dạng địa hình chính ở nước ta.
Bài 5. Nêu đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc.
Bài 6. Nêu đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc.
Bài 7. Khoáng sản ở nước ta được chia thành những nhóm nào? Kể tên 1 ví dụ mỗi nhóm.
Bài 8. Kể tên 3 mỏ khoáng sản tiêu biểu và tỉnh phân bố.
Bài 9. Đúng hay sai: "Than đá ở Quảng Ninh là khoáng sản năng lượng quan trọng nhất của nước ta."
Bài 10. Khí hậu Việt Nam có những đặc điểm chính nào?
Bài 11. Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam hoạt động vào thời gian nào?
Bài 12. Vì sao miền Bắc có mùa đông lạnh?
Bài 13. Biểu đồ khí hậu gồm những thành phần nào? (Trục, cột, đường…)
Bài 14. Trong biểu đồ khí hậu, cột thể hiện yếu tố nào, đường thể hiện yếu tố nào?
Bài 15. Dựa vào biểu đồ khí hậu Hà Nội (nhiệt độ tháng 7 khoảng , tháng 1 khoảng ; mưa tập trung tháng 5–10), hãy xác định tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất.
Bài 16. Dựa vào biểu đồ khí hậu TP. Hồ Chí Minh (nhiệt độ quanh năm , mưa tập trung tháng 5–11), hãy nhận xét nhiệt độ nơi đây.
Bài 17. Vì sao phải đọc và phân tích biểu đồ khí hậu trong học tập Địa lí?
Bài 18. Nêu 2 biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh địa hình vùng núi Đông Bắc, Tây Bắc và Trường Sơn Bắc theo hướng núi và độ cao.
Bài 20. Giải thích vì sao địa hình cac-xtơ phát triển mạnh ở vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
Bài 21. Phân tích vai trò của vị trí địa lí đối với sự hình thành khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm của nước ta.
Bài 22. Cho bảng số liệu mô tả: Hà Nội có nhiệt độ tháng 1 khoảng , tháng 7 khoảng ; TP. Hồ Chí Minh có nhiệt độ tháng 1 khoảng , tháng 7 khoảng . Hãy so sánh biên độ nhiệt năm của hai nơi và giải thích nguyên nhân.
Bài 23. Dựa vào biểu đồ khí hậu của một địa điểm có mưa tập trung từ tháng 11 đến tháng 4, nhiệt độ cao quanh năm, em hãy cho biết đó có thể là địa điểm nào ở nước ta? Vì sao?
Bài 24. Nêu những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gây ra cho sản xuất và đời sống. Đề xuất 2 biện pháp khắc phục.
Bài 25. Vì sao khai thác khoáng sản cần gắn với bảo vệ môi trường? Lấy ví dụ ở Quảng Ninh.
Bài 26. Hãy nêu 2 bài học rút ra từ việc khai thác tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.
Đáp án
- Cực Bắc (Lũng Cú, Hà Giang); cực Nam (Đất Mũi, Cà Mau); cực Đông (Mũi Đôi, Khánh Hòa); cực Tây (A Pa Chải, Điện Biên).
- Nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, là cầu nối giữa Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo; nằm trên các tuyến giao thông quốc tế quan trọng.
- Sai. 4 639 km là chiều dài đường biên giới đất liền; đường bờ biển dài khoảng 3 260 km.
- Núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, bờ biển, hải đảo (chọn 4).
- Núi thấp, đồi thấp chiếm ưu thế; các dãy núi chạy theo hướng vòng cung; nhiều địa hình cac-xtơ, thung lũng.
- Núi cao, hiểm trở nhất nước ta; dãy Hoàng Liên Sơn hướng Tây Bắc – Đông Nam, đỉnh Fansipan 3 143 m; nhiều cao nguyên, thung lũng sâu.
- Khoáng sản năng lượng (than, dầu mỏ, khí đốt); khoáng sản kim loại (sắt, bô-xít, thiếc…); khoáng sản phi kim loại (apatit, đá vôi, cát…).
- Than – Quảng Ninh; sắt – Thái Nguyên; apatit – Lào Cai; bô-xít – Tây Nguyên; dầu mỏ – thềm lục địa phía Nam (chọn 3).
- Đúng (than đá là nguồn năng lượng quan trọng, cung cấp nhiên liệu cho nhiệt điện và xuất khẩu).
- Nhiệt đới gió mùa ẩm: nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, mưa nhiều; phân hóa theo không gian và thời gian; có hai mùa gió chính.
- Gió mùa Đông Bắc: tháng 11–4. Gió mùa Tây Nam: tháng 5–10.
- Do miền Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc lạnh từ lục địa châu Á thổi xuống.
- Trục tung (nhiệt độ bên trái, lượng mưa bên phải), trục hoành (tháng), cột (lượng mưa), đường (nhiệt độ).
- Cột thể hiện lượng mưa; đường thể hiện nhiệt độ.
- Tháng nóng nhất: tháng 7; tháng lạnh nhất: tháng 1.
- Nhiệt độ cao quanh năm, ít biến động theo mùa; biên độ nhiệt năm nhỏ.
- Giúp nhận biết đặc điểm khí hậu của địa điểm: chế độ nhiệt, chế độ mưa, mùa khô – mùa mưa; phục vụ học tập, sản xuất và đời sống.
- Khai thác tiết kiệm, có kế hoạch; chế biến sâu; phục hồi môi trường sau khai thác; chống khai thác trái phép.
- Đông Bắc: hướng vòng cung, núi thấp. Tây Bắc: hướng Tây Bắc – Đông Nam, núi cao nhất nước. Trường Sơn Bắc: hướng Tây Bắc – Đông Nam, thấp dần về phía Nam.
- Do có nhiều đá vôi; khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều làm đá vôi bị hòa tan, phong hóa tạo hang động, thung lũng khô, cánh đồng cac-xtơ.
- Vị trí gần xích đạo → nóng; giáp Biển Đông → ẩm, mưa nhiều; nằm trong khu vực gió mùa châu Á → hai mùa gió; lãnh thổ kéo dài → phân hóa Bắc – Nam.
- Biên độ nhiệt năm Hà Nội khoảng , TP. Hồ Chí Minh khoảng . Nguyên nhân: Hà Nội xa xích đạo hơn, chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc lạnh; TP. Hồ Chí Minh gần xích đạo, nóng quanh năm.
- Có thể là vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (ví dụ: Nha Trang, Phan Rang). Vì vùng này khuất gió mùa Tây Nam nên mưa muộn, mưa tập trung vào thu – đông (tháng 9–12), mùa hè khô nóng.
- Khó khăn: bão, lũ, hạn hán, rét đậm, sâu bệnh. Biện pháp: dự báo thời tiết, xây dựng công trình phòng chống; trồng cây chắn gió; chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp.
- Khai thác khoáng sản gây ô nhiễm bụi, nước, sạt lở, mất rừng. Ví dụ: khai thác than ở Quảng Ninh gây bụi than, ô nhiễm nguồn nước, cần hoàn thổ, trồng cây phục hồi.
- Phải khai thác tiết kiệm, gắn với bảo vệ môi trường; ưu tiên chế biến sâu, nâng cao giá trị tài nguyên; phát triển bền vững, để lại tài nguyên cho thế hệ sau.
