Phạm vi: Toàn bộ Học kì II — Bài 7–12 (tài nguyên khí hậu và nước; biến đổi khí hậu; thổ nhưỡng; sinh vật; Biển Đông và vùng biển đảo; môi trường và tài nguyên biển đảo).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu hai thuận lợi và hai khó khăn của khí hậu đối với phát triển kinh tế nước ta.
Bài 2. Tài nguyên nước có những vai trò nào? Kể ít nhất bốn vai trò.
Bài 3. Nêu hai biểu hiện của biến đổi khí hậu đối với khí hậu Việt Nam.
Bài 4. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Đất … chiếm diện tích lớn nhất, phân bố ở vùng đồi núi; đất … phân bố ở các đồng bằng lớn, thích hợp trồng lúa nước."
Bài 5. Nêu đặc điểm của rừng nhiệt đới ẩm thường xanh.
Bài 6. Kể tên ba loài động vật quý hiếm cần bảo vệ ở Việt Nam.
Bài 7. Vùng biển Việt Nam có đặc điểm gì? (diện tích, bờ biển, đảo).
Bài 8. Kể tên hai quần đảo xa bờ của Việt Nam.
Bài 9. Nêu ba giá trị của tài nguyên biển đảo.
Bài 10. Biển Đông có vai trò gì đối với giao thông hàng hải?
Bài 11. Nêu hai tài nguyên khoáng sản quan trọng ở vùng biển Việt Nam.
Bài 12. Đúng hay sai? "Rừng ngập mặn chỉ có giá trị lấy gỗ." Giải thích ngắn gọn.
Bài 13. Nêu hai vấn đề môi trường biển đảo hiện nay.
Bài 14. Nêu hai nguyên nhân gây suy giảm tài nguyên thuỷ sản.
Bài 15. Nêu hai biện pháp bảo vệ môi trường biển.
Bài 16. Vì sao cần phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo?
Bài 17. Nêu vai trò của rạn san hô đối với hệ sinh thái biển.
Bài 18. Kể tên hai địa điểm du lịch biển nổi tiếng của Việt Nam.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích vai trò của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng của Việt Nam.
Bài 20. So sánh tài nguyên đất và tài nguyên biển trong phát triển kinh tế nước ta.
Bài 21. Phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường biển đảo Việt Nam.
Bài 22. Đề xuất bốn giải pháp phát triển bền vững kinh tế biển ở nước ta.
Bài 23. Một vùng ven biển bị ô nhiễm rác thải nhựa và suy giảm thuỷ sản. Em hãy phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.
Bài 24. Chứng minh Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển du lịch biển đảo.
Bài 25. Phân tích mối quan hệ giữa bảo vệ môi trường biển và phát triển kinh tế biển bền vững.
Bài 26. Nêu và phân tích hai thách thức lớn nhất trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.
Bài 27. Đề xuất kế hoạch tuyên truyền bảo vệ biển đảo cho học sinh trường em.
Bài 28. Tổng hợp: Trình bày vai trò của các tài nguyên thiên nhiên (khí hậu, nước, đất, sinh vật, biển) đối với sự phát triển bền vững của đất nước.
Đáp án
Bài 1. Thuận lợi: trồng trọt quanh năm, du lịch biển; khó khăn: bão, lũ, hạn hán, rét đậm gây thiệt hại.
Bài 2. Sinh hoạt; tưới tiêu; thuỷ điện; giao thông; công nghiệp; nuôi trồng thuỷ sản; du lịch; duy trì hệ sinh thái.
Bài 3. Nhiệt độ trung bình năm tăng; mưa thất thường, bão mạnh hơn, nắng nóng kéo dài.
Bài 4. Đất feralit …; đất phù sa … .
Bài 5. Xanh quanh năm, nhiều tầng, nhiều loài, dây leo và động vật phong phú.
Bài 6. Voọc, sao la, hổ, voi, rùa biển, tê giác (chọn ba).
Bài 7. Vùng biển rộng trên 1 triệu km²; bờ biển dài khoảng 3.260 km; nhiều đảo, quần đảo.
Bài 8. Hoàng Sa, Trường Sa (hoặc: Côn Đảo, Phú Quốc, Lý Sơn).
Bài 9. Thuỷ sản; dầu khí; du lịch biển; giao thông hàng hải; muối, khoáng sản; quốc phòng.
Bài 10. Tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp bậc nhất thế giới, nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương.
Bài 11. Dầu khí; muối, titan, cát thuỷ tinh.
Bài 12. Sai. Rừng ngập mặn còn chắn sóng, bảo vệ bờ biển, nơi sinh sống của thuỷ sản, lọc nước, giữ phù sa.
Bài 13. Ô nhiễm nước biển, rác thải nhựa; suy giảm thuỷ sản; suy thoái rạn san hô, rừng ngập mặn.
Bài 14. Khai thác quá mức, đánh bắt huỷ diệt; ô nhiễm môi trường; mất môi trường sống.
Bài 15. Quản lí rác thải, xử lí nước thải; cấm đánh bắt huỷ diệt; thành lập khu bảo tồn biển; tuyên truyền nâng cao ý thức.
Bài 16. Biển gắn với chủ quyền, an ninh quốc gia; phát triển kinh tế biển góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền.
Bài 17. Nơi sinh sống, sinh sản của nhiều loài; bảo vệ bờ biển; giá trị du lịch, nghiên cứu.
Bài 18. Hạ Long, Nha Trang, Đà Nẵng, Phú Quốc, Côn Đảo (chọn hai).
Bài 19. Kinh tế: thuỷ sản, dầu khí, du lịch, giao thông; xã hội: việc làm, đời sống dân cư ven biển; quốc phòng: bảo vệ chủ quyền, an ninh, tuyến hàng hải.
Bài 20. Tài nguyên đất: nền tảng nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng. Tài nguyên biển: thuỷ sản, dầu khí, du lịch, giao thông. Cả hai bổ sung nhau, đều cần khai thác bền vững.
Bài 21. Nước biển dâng gây ngập, xâm nhập mặn; bão mạnh gây sạt lở, thiệt hại; nhiệt độ biển tăng làm suy thoái san hô, giảm thuỷ sản.
Bài 22. Khai thác hợp lí, nuôi trồng bền vững; bảo vệ hệ sinh thái biển; xử lí ô nhiễm; quy hoạch không gian biển; nâng cao ý thức cộng đồng.
Bài 23. Nguyên nhân: rác thải sinh hoạt, du lịch; khai thác quá mức; nước thải chưa xử lí. Giải pháp: thu gom, phân loại rác; cấm đánh bắt huỷ diệt; xử lí nước thải; tuyên truyền; khu bảo tồn biển.
Bài 24. Bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp; nhiều đảo, vịnh nổi tiếng; khí hậu nắng ấm; văn hoá, ẩm thực ven biển đa dạng; hệ sinh thái biển phong phú.
Bài 25. Môi trường biển khoẻ mạnh là nền tảng cho thuỷ sản, du lịch; ô nhiễm làm suy kiệt tài nguyên, giảm thu nhập; phát triển bền vững đòi hỏi khai thác gắn với bảo vệ.
Bài 26. Ô nhiễm, suy thoái tài nguyên; tranh chấp, vi phạm chủ quyền; biến đổi khí hậu, nước biển dâng; thiếu nguồn lực, ý thức. Cần tăng cường quản lí, hợp tác, tuyên truyền.
Bài 27. Kế hoạch gồm: mục tiêu, nội dung (triển lãm, thi tìm hiểu, dọn bãi biển), hình thức (truyền thông, ngoại khoá), phân công, thời gian, đánh giá.
Bài 28. Khí hậu, nước, đất, sinh vật là nền tảng nông nghiệp, công nghiệp, đời sống; biển mở ra thuỷ sản, dầu khí, du lịch, giao thông; sử dụng hợp lí, bảo vệ môi trường là điều kiện phát triển bền vững.
