Phạm vi: Bài 7–8 (vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước; tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thuỷ văn Việt Nam).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Khí hậu nước ta có những thuận lợi nào cho phát triển nông nghiệp?
Bài 2. Kể tên ba loại cây trồng phù hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
Bài 3. Tài nguyên nước phục vụ những hoạt động kinh tế nào? Kể ít nhất bốn hoạt động.
Bài 4. Vì sao nói nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn?
Bài 5. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt ẩm cao tạo điều kiện cho nước ta phát triển … và … quanh năm."
Bài 6. Nêu hai khó khăn của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp nước ta.
Bài 7. Biến đổi khí hậu là gì? Nêu một nguyên nhân chính gây biến đổi khí hậu.
Bài 8. Nêu hai biểu hiện của biến đổi khí hậu đối với khí hậu Việt Nam.
Bài 9. Đúng hay sai? "Biến đổi khí hậu làm cho mực nước biển hạ thấp." Giải thích ngắn gọn.
Bài 10. Nêu hai tác động của biến đổi khí hậu đến thuỷ văn Việt Nam.
Bài 11. Vì sao Đồng bằng sông Cửu Long chịu ảnh hưởng nặng nề của xâm nhập mặn?
Bài 12. Kể tên hai biện pháp ứng phó với hạn hán ở địa phương em.
Bài 13. Tài nguyên khí hậu giúp phát triển loại hình du lịch nào ở nước ta? Cho ví dụ.
Bài 14. Nêu vai trò của tài nguyên nước đối với đời sống sinh hoạt của con người.
Bài 15. Đúng hay sai? "Mùa khô kéo dài ở Nam Bộ làm tăng nguy cơ thiếu nước và xâm nhập mặn." Giải thích ngắn gọn.
Bài 16. Nêu một biện pháp sử dụng tiết kiệm nước trong gia đình em.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích mối quan hệ giữa tài nguyên khí hậu và sự phân hoá các vùng chuyên canh cây trồng ở nước ta.
Bài 18. Giải thích vì sao biến đổi khí hậu làm cho lũ lụt và hạn hán ở nước ta ngày càng bất thường.
Bài 19. Đề xuất ba giải pháp giúp địa phương em thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp.
Bài 20. Vì sao cần bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên nước? Liên hệ với thực tế địa phương em.
Bài 21. So sánh thuận lợi và khó khăn của tài nguyên khí hậu đối với phát triển du lịch biển ở nước ta.
Bài 22. Một vùng trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn vào mùa khô. Em hãy đề xuất phương án chuyển đổi sản xuất phù hợp và giải thích.
Bài 23. Chứng minh rằng tài nguyên nước có vai trò quan trọng đối với an ninh lương thực của nước ta.
Bài 24. Nêu và phân tích hai hậu quả của biến đổi khí hậu đối với đời sống dân cư vùng ven biển miền Trung.
Đáp án
Bài 1. Nền nhiệt ẩm cao, mưa nhiều → trồng trọt quanh năm; phân hoá theo vùng tạo vùng chuyên canh; nắng nhiều thuận lợi phơi sấy, chế biến nông sản.
Bài 2. Lúa nước, cà phê, cao su (hoặc: chè, hồ tiêu, cây ăn quả nhiệt đới).
Bài 3. Sinh hoạt; tưới tiêu nông nghiệp; nuôi trồng thuỷ sản; thuỷ điện; giao thông đường thuỷ; công nghiệp; du lịch.
Bài 4. Nhiều sông, lưu lượng nước lớn, độ dốc lớn ở vùng núi → thế năng lớn, thuận lợi xây dựng nhà máy thuỷ điện.
Bài 5. … phát triển trồng trọt và chăn nuôi … (chấp nhận: nông nghiệp / lúa nước và cây nhiệt đới).
Bài 6. Bão, lũ, hạn hán, rét đậm gây thiệt hại; sâu bệnh phát triển trong điều kiện nóng ẩm.
Bài 7. Biến đổi khí hậu là sự thay đổi lâu dài của khí hậu do nguyên nhân tự nhiên và con người; nguyên nhân chính: tăng khí nhà kính do đốt nhiên liệu hoá thạch, phá rừng.
Bài 8. Nhiệt độ trung bình năm tăng; mưa thất thường, bão mạnh hơn, nắng nóng kéo dài.
Bài 9. Sai. Biến đổi khí hậu làm băng tan và nước biển giãn nở → mực nước biển dâng cao.
Bài 10. Lũ lụt bất thường hơn; hạn hán kéo dài; xâm nhập mặn sâu hơn; lưu lượng sông thay đổi.
Bài 11. Địa hình thấp, gần biển; mùa khô lưu lượng sông giảm, nước biển xâm nhập sâu vào nội đồng.
Bài 12. Xây hồ chứa, tiết kiệm nước; chuyển đổi cây trồng chịu hạn; tưới tiết kiệm (nhỏ giọt, phun mưa).
Bài 13. Du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch sinh thái. Ví dụ: Hạ Long, Nha Trang, Phú Quốc.
Bài 14. Cung cấp nước ăn uống, sinh hoạt hằng ngày; đảm bảo vệ sinh, sức khoẻ cộng đồng.
Bài 15. Đúng. Mùa khô ít mưa, lưu lượng sông giảm, nước biển lấn sâu gây thiếu nước ngọt và nhiễm mặn.
Bài 16. Tắt vòi khi không dùng; tái sử dụng nước; dùng thiết bị tiết kiệm nước; kiểm tra rò rỉ.
Bài 17. Khí hậu phân hoá Bắc – Nam, theo độ cao → mỗi vùng có cây trồng đặc trưng: chè, hồi ở miền núi phía Bắc; cà phê, cao su ở Tây Nguyên; lúa nước, cây ăn quả ở đồng bằng.
Bài 18. Nhiệt độ tăng làm bốc hơi mạnh, mưa tập trung cực đoan → lũ lớn bất thường; mùa khô kéo dài, ít mưa → hạn hán nghiêm trọng.
Bài 19. Chuyển đổi cây trồng chịu hạn/mặn; xây hồ chứa, tưới tiết kiệm; lịch thời vụ linh hoạt; cảnh báo sớm thiên tai.
Bài 20. Nước là tài nguyên có hạn, dễ ô nhiễm; khai thác quá mức gây cạn kiệt, ô nhiễm ảnh hưởng sức khoẻ và sản xuất. Liên hệ địa phương: nêu thực trạng và biện pháp cụ thể.
Bài 21. Thuận lợi: nắng ấm quanh năm, bãi biển đẹp, mùa khô thuận lợi du lịch. Khó khăn: bão, mưa lớn gây gián đoạn, thiệt hại cơ sở hạ tầng.
Bài 22. Chuyển sang nuôi tôm – lúa kết hợp, trồng cây chịu mặn, nuôi thuỷ sản nước lợ; vì thích ứng với nước mặn, giảm thiệt hại, tăng thu nhập.
Bài 23. Nước tưới tiêu quyết định năng suất lúa và cây trồng; nuôi trồng thuỷ sản cung cấp thực phẩm; thiếu nước gây mất mùa, đe doạ an ninh lương thực.
Bài 24. Bão, lũ gây thiệt hại nhà cửa, tính mạng; xâm nhập mặn, hạn hán làm thiếu nước sinh hoạt, giảm thu nhập; sạt lở bờ biển mất đất ở.
