- Phạm vi: Bài 1–4 (Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ; Địa hình; Khoáng sản; Khí hậu Việt Nam)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam.
Bài 2. Kể tên các nước tiếp giáp với Việt Nam trên đất liền và trên biển (vùng biển giáp với nhiều nước).
Bài 3. Đúng hay sai: "Diện tích vùng biển Việt Nam rộng gấp khoảng 3 lần diện tích đất liền."
Bài 4. Địa hình nước ta có những dạng chính nào? Kể tên.
Bài 5. Nêu đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc.
Bài 6. Kể tên 3 loại khoáng sản và nơi phân bố của chúng ở nước ta.
Bài 7. Khoáng sản dầu mỏ, khí đốt tập trung chủ yếu ở đâu?
Bài 8. Đúng hay sai: "Khoáng sản là tài nguyên tái tạo, có thể khôi phục nhanh sau khi khai thác."
Bài 9. Khí hậu Việt Nam mang tính chất gì? Nêu 2 biểu hiện.
Bài 10. Kể tên các loại gió chính ảnh hưởng đến khí hậu nước ta.
Bài 11. Mùa mưa ở miền Bắc và miền Nam có gì khác nhau?
Bài 12. Điền từ thích hợp: "Gió mùa ___ thổi từ lục địa châu Á ra, gây ra mùa đông lạnh ở miền Bắc."
Bài 13. Vùng nào của nước ta khô hạn nhất? Vì sao?
Bài 14. Nhiệt độ trung bình năm của cả nước khoảng bao nhiêu?
Bài 15. Lượng mưa trung bình năm ở nước ta khoảng bao nhiêu?
Bài 16. Nêu 2 nhân tố hình thành khí hậu Việt Nam.
Bài 17. Vì sao miền Bắc có mùa đông lạnh còn miền Nam nóng quanh năm?
Bài 18. Khoáng sản có vai trò gì đối với phát triển kinh tế?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu Việt Nam.
Bài 20. Giải thích vì sao khí hậu Việt Nam có sự phân hóa theo độ cao. Lấy ví dụ ở dãy Hoàng Liên Sơn.
Bài 21. So sánh khí hậu miền Bắc và miền Nam nước ta theo 3 tiêu chí: nhiệt độ, mùa, mưa.
Bài 22. Vì sao cần sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên khoáng sản? Nêu 3 biện pháp cụ thể.
Bài 23. Địa hình và khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta? (Nêu 2 ví dụ.)
Bài 24. Cho biết: Tỉnh Quảng Ninh có trữ lượng than đá lớn. Hãy nêu 2 lợi ích và 2 tác động tiêu cực của việc khai thác than ở đây.
Bài 25. Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có khí hậu mát mẻ hơn so với các vùng đồng bằng cùng vĩ độ.
Bài 26. Nêu 2 biện pháp ứng phó với thiên tai do khí hậu gây ra ở địa phương em.
Đáp án
- Nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, trong khu vực Đông Nam Á; đất liền từ đến , từ đến ; tiếp giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia và Biển Đông.
- Đất liền: Trung Quốc, Lào, Campuchia. Trên biển: giáp với nhiều nước như Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Cam-pu-chia.
- Đúng (vùng biển khoảng 1 triệu , gấp khoảng 3 lần đất liền).
- Núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, bờ biển, hải đảo.
- Chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, địa hình thấp dần về phía Nam, nhiều đèo ngang (đèo Ngang, đèo Hải Vân…), phía tây là sườn núi cao, phía đông hẹp dần ra biển.
- Than đá – Quảng Ninh; sắt – Thái Nguyên; apatit – Lào Cai; bô-xít – Tây Nguyên; dầu mỏ, khí đốt – thềm lục địa phía Nam (chọn 3).
- Ở vùng biển và thềm lục địa, chủ yếu phía Nam (bể Cửu Long, bể Nam Côn Sơn…).
- Sai. Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo, trữ lượng có hạn, khai thác cạn kiệt không khôi phục được trong thời gian ngắn.
- Nhiệt đới gió mùa ẩm. Biểu hiện: nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa lớn, độ ẩm cao; có hai mùa gió chính.
- Gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam, gió Tín phong.
- Miền Bắc: mưa tập trung tháng 5–10, mùa đông mưa ít. Miền Nam: mùa mưa tháng 5–11, mùa khô tháng 12–4.
- Đông Bắc.
- Ninh Thuận – Bình Thuận. Vì khuất gió mùa Tây Nam, ít mưa, nắng nhiều, bốc hơi mạnh.
- Khoảng .
- Khoảng 1 500–2 000 mm.
- Vị trí địa lí; hoàn lưu gió mùa; địa hình; ảnh hưởng của Biển Đông (chọn 2).
- Miền Bắc xa xích đạo hơn, chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc lạnh; miền Nam gần xích đạo, ít chịu ảnh hưởng của gió lạnh nên nóng quanh năm.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, năng lượng cho sản xuất và sinh hoạt, nguồn thu xuất khẩu.
- Biển Đông cung cấp hơi ẩm làm khí hậu ẩm, mưa nhiều; điều hòa nhiệt độ, giảm biên độ nhiệt; mang bão vào đất liền gây thiên tai.
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm (trung bình giảm khoảng khi lên cao 100 m). Ví dụ: Sa Pa (1 500 m) mát mẻ quanh năm, có khi có băng giá, khác hẳn đồng bằng.
- Nhiệt độ: miền Bắc thấp hơn, chênh lệch mùa lớn; miền Nam nóng quanh năm. Mùa: miền Bắc có 4 mùa rõ (đông lạnh), miền Nam hai mùa mưa – khô. Mưa: cả hai đều mưa nhiều, miền Bắc mưa tập trung hè, miền Nam mưa tập trung 5–11.
- Vì khoáng sản không tái tạo, khai thác bừa bãi gây cạn kiệt, ô nhiễm. Biện pháp: thăm dò chính xác; khai thác tiết kiệm, chế biến sâu; phục hồi môi trường sau khai thác; chống khai thác trái phép.
- Địa hình bằng phẳng, đất phù sa thuận lợi trồng lúa ở đồng bằng; địa hình dốc cần trồng cây lâu năm, làm ruộng bậc thang. Khí hậu nóng ẩm cho phép trồng nhiều vụ, nhưng bão, hạn hán gây thiệt hại.
- Lợi ích: tạo việc làm, thu nhập, cung cấp nhiên liệu cho nhiệt điện. Tác động tiêu cực: ô nhiễm bụi, nước; sạt lở, biến dạng địa hình; ảnh hưởng sức khỏe người dân.
- Vì Tây Nguyên ở độ cao lớn (500–1 500 m), nhiệt độ giảm theo độ cao nên mát mẻ hơn đồng bằng cùng vĩ độ.
- Trồng cây chắn gió, xây nhà kiên cố; theo dõi dự báo thời tiết; chuẩn bị lương thực, nước sạch; tham gia diễn tập phòng chống thiên tai.
