- Phạm vi: Bài 1–2 (Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam; Địa hình Việt Nam)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nước ta nằm ở phía nào của bán đảo Đông Dương? Kể tên 3 nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam.
Bài 2. Nêu tọa độ các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây trên đất liền nước ta.
Bài 3. Diện tích đất liền và vùng biển Việt Nam khoảng bao nhiêu?
Bài 4. Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? Kể tên 2 tỉnh có bờ biển.
Bài 5. Đúng hay sai: "Việt Nam có chung biên giới đất liền với 4 nước."
Bài 6. Điền từ thích hợp: "Địa hình đồi núi chiếm khoảng ___ diện tích lãnh thổ nước ta."
Bài 7. Nêu tên dãy núi cao nhất và đỉnh núi cao nhất Việt Nam.
Bài 8. Kể tên 2 đồng bằng lớn nhất nước ta.
Bài 9. Đúng hay sai: "Địa hình nước ta thấp dần từ Đông Nam lên Tây Bắc."
Bài 10. Vùng núi Đông Bắc gồm những dãy núi tiêu biểu nào? (Kể tên 2 dãy.)
Bài 11. Vùng núi Tây Bắc có đặc điểm gì nổi bật về độ cao?
Bài 12. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long được bồi đắp bởi những hệ thống sông nào?
Bài 13. Kể tên 2 cao nguyên thuộc Tây Nguyên.
Bài 14. Đúng hay sai: "Việt Nam nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu."
Bài 15. Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam đối với giao lưu kinh tế.
Bài 16. Vì sao nói địa hình Việt Nam đa dạng?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. So sánh đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc.
Bài 18. Giải thích vì sao địa hình nước ta thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Bài 19. Vị trí địa lí Việt Nam tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế – xã hội? (Nêu ít nhất 2 thuận lợi và 1 khó khăn.)
Bài 20. Cho biết: Lãnh thổ Việt Nam kéo dài trên vĩ độ. Hãy giải thích vì sao thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam.
Bài 21. Vì sao vùng núi Đông Bắc có nhiều dạng địa hình cac-xtơ?
Bài 22. Nêu vai trò của các đồng bằng đối với sản xuất nông nghiệp ở nước ta.
Bài 23. Địa hình đồi núi ảnh hưởng như thế nào đến đời sống và sản xuất của người dân miền núi? (Nêu 2 ảnh hưởng.)
Bài 24. Em hãy nêu 2 biện pháp khai thác hợp lí địa hình đồi núi ở nước ta.
Đáp án
- Phía đông bán đảo Đông Dương; Trung Quốc, Lào, Campuchia.
- Cực Bắc: (Lũng Cú, Hà Giang); cực Nam: (Đất Mũi, Cà Mau); cực Đông: (Mũi Đôi, Khánh Hòa); cực Tây: (A Pa Chải, Điện Biên).
- Đất liền khoảng 331 690 ; vùng biển khoảng 1 triệu .
- Khoảng 3 260 km; ví dụ: Quảng Ninh, Khánh Hòa, Kiên Giang…
- Sai. Việt Nam có chung biên giới đất liền với 3 nước: Trung Quốc, Lào, Campuchia.
- .
- Dãy Hoàng Liên Sơn; đỉnh Fansipan (3 143 m).
- Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
- Sai. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Dãy Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều (chọn 2).
- Là vùng núi cao, hiểm trở nhất nước ta, nhiều đỉnh trên 2 000 m.
- Đồng bằng sông Hồng: sông Hồng và sông Thái Bình; đồng bằng sông Cửu Long: sông Mê Công (sông Cửu Long).
- Cao nguyên Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh (chọn 2).
- Đúng.
- Nằm trên các tuyến giao thông quan trọng, cửa ngõ ra Biển Đông; thuận lợi giao thương, thu hút đầu tư, phát triển du lịch.
- Gồm núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, bờ biển, hải đảo; nhiều kiểu địa hình khác nhau theo vùng.
- Đông Bắc: núi thấp, đồi thấp, hướng vòng cung, nhiều địa hình cac-xtơ. Tây Bắc: núi cao, hiểm trở, hướng Tây Bắc – Đông Nam, nhiều cao nguyên, thung lũng sâu.
- Do cấu trúc địa chất và quá trình nâng lên, hạ xuống không đều: phía Tây Bắc được nâng lên mạnh, phía Đông Nam thấp dần ra biển.
- Thuận lợi: giao thương quốc tế, phát triển kinh tế biển, du lịch. Khó khăn: chịu nhiều thiên tai (bão, lũ), phải bảo vệ chủ quyền, an ninh.
- Lãnh thổ trải dài theo vĩ độ nên lượng bức xạ mặt trời và nhiệt độ thay đổi theo vĩ độ: phía Bắc có mùa đông lạnh, phía Nam nóng quanh năm.
- Do có nhiều đá vôi, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều làm đá vôi bị hòa tan, tạo hang động, thung khô…
- Là vựa lúa lớn, đất phù sa màu mỡ, mặt bằng thuận lợi cho trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng khu dân cư, khu công nghiệp.
- Giao thông khó khăn, đất dốc dễ xói mòn; nhưng có tiềm năng thủy điện, trồng cây công nghiệp, du lịch sinh thái.
- Trồng rừng, phủ xanh đất trống; canh tác theo đường đồng mức, ruộng bậc thang; phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo vệ môi trường.
