Phạm vi: Chủ đề 3: Trách nhiệm với bản thân; Chủ đề 4: Rèn luyện bản thân; Chủ đề 5: Em với gia đình; Chủ đề 6: Em với cộng đồng; Chủ đề 7: Em với thiên nhiên và môi trường.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu ba việc làm thể hiện em là người tiêu dùng thông thái.
Bài 2. Nêu ba việc làm thể hiện em biết tiết kiệm và thực hiện công việc gia đình.
Bài 3. Khi bạn rủ em tham gia bắt nạt học đường, em sẽ ứng xử như thế nào?
Bài 4. Nêu hai cách rèn luyện sự tự chủ trong học tập.
Bài 5. Để thuyết phục người thân đồng ý với một việc làm đúng, em cần làm gì? Nêu hai việc.
Bài 6. Hoạt động thiện nguyện ở địa phương có ý nghĩa gì? Nêu hai ý nghĩa.
Bài 7. Nêu hai việc làm góp phần bảo vệ môi trường ở địa phương.
Bài 8. Khi truyền thông về biện pháp phòng và giảm nhẹ rủi ro thiên tai, em cần đảm bảo điều gì?
Bài 9. Nêu hai biện pháp phòng tránh thiên tai mà học sinh có thể thực hiện cùng gia đình.
Bài 10. Khi người thân trong gia đình ốm, em nên làm gì?
Bài 11. Nêu hai việc làm thể hiện em tôn trọng người thân trong gia đình.
Bài 12. Khi em mắc lỗi, hành động có trách nhiệm là gì?
Bài 13. Nêu các bước cơ bản để lập kế hoạch một hoạt động thiện nguyện.
Bài 14. Khi tham gia hoạt động giáo dục truyền thống ở địa phương, em cần ứng xử như thế nào? Nêu hai việc.
Bài 15. Nêu hai lợi ích của việc rèn luyện sự tự chủ.
Bài 16. Khi mua hàng trên mạng, người tiêu dùng thông thái cần chú ý điều gì? Nêu hai điều.
Bài 17. Nêu hai việc làm thể hiện em sống có trách nhiệm với gia đình.
Bài 18. Cảnh quan thiên nhiên quê hương em có những gì? Nêu hai cảnh quan và cách bảo vệ chúng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Địa phương em thường xảy ra mưa bão vào mùa hè. Em hãy nêu ba biện pháp phòng và giảm nhẹ rủi ro thiên tai mà học sinh có thể thực hiện cùng gia đình và cộng đồng.
Bài 20. Em hãy lập kế hoạch chi tiết cho một hoạt động truyền thông về biện pháp phòng và giảm nhẹ rủi ro thiên tai ở địa phương.
Bài 21. Một bạn trong lớp thường xuyên bị các bạn khác bắt nạt. Em hãy nêu cách em giúp đỡ bạn và cách em thuyết phục các bạn khác dừng hành vi bắt nạt.
Bài 22. Em hãy viết một đoạn ngắn (4–5 câu) kể về một lần em đã từ chối một lời rủ rê không tốt của bạn bè và nêu cảm nghĩ của em sau đó.
Bài 23. Em hãy đề xuất ba hoạt động bảo vệ môi trường mà lớp em có thể thực hiện ở địa phương và nêu ý nghĩa của mỗi hoạt động.
Bài 24. Gia đình em dự định mua một chiếc máy tính mới. Em hãy nêu cách em giúp gia đình mua máy tính một cách thông thái.
Bài 25. Em hãy nêu hai tình huống trong gia đình cần thuyết phục người thân và viết câu thuyết phục phù hợp cho mỗi tình huống.
Bài 26. Em hãy lập một kế hoạch tiết kiệm trong gia đình trong một tháng, gồm ít nhất bốn việc cụ thể và cách kiểm tra kết quả.
Đáp án
Bài 1. Lập danh sách thứ cần mua; so sánh giá và chất lượng; kiểm tra hạn sử dụng, nguồn gốc; không mua đồ không cần thiết; giữ hóa đơn.
Bài 2. Tắt điện, nước khi không dùng; dùng đồ dùng cẩn thận; phụ giúp bố mẹ quét nhà, rửa bát; sắp xếp góc học tập gọn gàng; giữ gìn đồ dùng để dùng lâu.
Bài 3. Từ chối tham gia; khuyên bạn dừng lại; an ủi bạn bị bắt nạt; báo với thầy cô hoặc người lớn tin cậy nếu cần.
Bài 4. Lập thời gian biểu và thực hiện đúng; tắt điện thoại khi học; tự nhắc nhở mục tiêu học tập; nhờ bạn bè, thầy cô nhắc nhở.
Bài 5. Trình bày lý do rõ ràng, lễ phép; lắng nghe ý kiến người thân; nêu lợi ích của việc làm; cam kết hoàn thành tốt việc học và việc nhà.
Bài 6. Giúp đỡ người khó khăn; gắn kết cộng đồng; rèn luyện bản thân; lan tỏa việc làm tốt.
Bài 7. Trồng cây xanh; phân loại rác; dọn vệ sinh khu phố; tiết kiệm điện, nước; không xả rác xuống sông, suối.
Bài 8. Đảm bảo thông tin chính xác từ nguồn tin cậy, dễ hiểu và dễ thực hiện; không bịa đặt thông tin gây hoang mang.
Bài 9. Theo dõi dự báo thời tiết; chằng chống nhà cửa; chuẩn bị đồ dùng cần thiết; không đi qua vùng ngập lụt; tham gia dọn vệ sinh, khơi thông cống rãnh.
Bài 10. Hỏi thăm, chăm sóc và giúp đỡ những việc phù hợp với sức của mình (lấy nước, lấy thuốc, giữ yên tĩnh để người ốm nghỉ ngơi).
Bài 11. Lắng nghe ý kiến người thân; nói năng lễ phép; giúp đỡ việc nhà; không cãi lại khi bất đồng mà trình bày ý kiến bình tĩnh.
Bài 12. Nhận lỗi, xin lỗi và sửa chữa lỗi của mình; không đổ lỗi cho người khác; rút kinh nghiệm để không lặp lại.
Bài 13. Xác định mục đích và đối tượng; khảo sát nhu cầu; lập danh sách đồ cần quyên góp và kinh phí; phân công nhiệm vụ; thực hiện; tổng kết, rút kinh nghiệm.
Bài 14. Tìm hiểu trước về truyền thống; tham gia nghiêm túc; ăn mặc phù hợp; giữ gìn trật tự, vệ sinh; không đùa giỡn, làm ồn.
Bài 15. Giúp em kiềm chế cảm xúc và hành vi; thực hiện đúng kế hoạch học tập; vượt qua cám dỗ; giữ lời hứa; làm việc có trách nhiệm.
Bài 16. Kiểm tra độ tin cậy của người bán; đọc kĩ mô tả sản phẩm; so sánh giá; kiểm tra chính sách đổi trả; không chuyển tiền trước khi chưa kiểm tra.
Bài 17. Hoàn thành việc học, việc nhà được giao; giữ lời hứa; chăm sóc, giúp đỡ người thân khi cần; tiết kiệm chi tiêu trong gia đình.
Bài 18. Học sinh nêu hai cảnh quan thiên nhiên ở quê hương (ví dụ: sông, hồ, cánh đồng, rừng, đồi) và cách bảo vệ (không xả rác, trồng cây, giữ gìn vệ sinh).
Bài 19. Ba biện pháp: theo dõi dự báo thời tiết; chằng chống nhà cửa, cắt tỉa cành cây; chuẩn bị đồ dùng cần thiết (đèn pin, nước uống, thuốc men); không đi qua vùng ngập lụt; tham gia dọn vệ sinh, khơi thông cống rãnh cùng cộng đồng.
Bài 20. Kế hoạch gồm: mục đích, đối tượng; tìm hiểu thông tin chính xác; chọn hình thức truyền thông phù hợp (bài thuyết trình, tờ rơi, loa phát thanh); phân công nhiệm vụ; thời gian, địa điểm; thực hiện; tổng kết, rút kinh nghiệm.
Bài 21. An ủi, động viên bạn bị bắt nạt; từ chối tham gia bắt nạt; khuyên các bạn dừng lại, giải thích hành vi bắt nạt gây tổn thương; báo với thầy cô hoặc người lớn tin cậy nếu tình hình nghiêm trọng.
Bài 22. Học sinh kể lại tình huống, cách từ chối và cảm nghĩ sau đó. Đủ 3 ý đạt tối đa.
Bài 23. Ba hoạt động bảo vệ môi trường (ví dụ: trồng cây xanh; dọn vệ sinh khu phố; phân loại rác) kèm ý nghĩa của mỗi hoạt động.
Bài 24. Xác định nhu cầu (mục đích sử dụng, cấu hình); tìm hiểu, so sánh giá và chất lượng ở vài cửa hàng; kiểm tra bảo hành; chọn mua phù hợp với khả năng tài chính của gia đình.
Bài 25. Hai tình huống trong gia đình cần thuyết phục (ví dụ: xin tham gia hoạt động ngoại khóa; xin mua đồ dùng học tập) kèm câu thuyết phục lễ phép, có lý do cho mỗi tình huống.
Bài 26. Kế hoạch gồm ít nhất bốn việc cụ thể (ví dụ: tắt điện khi ra khỏi phòng; khóa vòi nước khi đánh răng; dùng giấy hai mặt; lập danh sách trước khi mua sắm) và cách kiểm tra (ghi chép hằng ngày, cuối tháng cùng bố mẹ đối chiếu hóa đơn điện, nước và chi tiêu).
