Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 15: Áp suất trên một bề mặt? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Áp suất: ; đơn vị pascal (Pa). D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 15: Áp suất trên một bề mặt, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Áp lực là lực ép vuông góc với bề mặt bị ép.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 15: Áp suất trên một bề mặt, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 15: Áp suất trên một bề mặt, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp suất kí hiệu là , được tính bằng công thức , trong đó là áp lực (đơn vị niutơn, N), là diện tích bị ép (đơn vị mét vuông, ). C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 15: Áp suất trên một bề mặt, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Một người có trọng lượng 600 N đứng bằng hai chân, tổng diện tích hai bàn chân tiếp xúc với mặt đất là . Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất là Pa. Nếu người đó đứng bằng một chân, diện tích tiếp xúc giảm một nửa, áp suất tăng gấp đôi thành 40000 Pa. Điều này giải thích vì sao đứng bằng một chân trên nền đất mềm lún sâu hơn.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 15: Áp suất trên một bề mặt để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Muốn giảm áp suất, ta giảm áp lực hoặc tăng diện tích bị ép: xe tải nhiều bánh, giày đi trên tuyết có đế rộng, kê tấm ván dưới chân khi đi trên đất mềm.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Hòa tan 20 g KNO₃ vào 80 g nước ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Cho 6,5 g Zn tác dụng với dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí H₂ thu được ở đkc (M_Zn = 65 g/mol).
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Đốt cháy 2,4 g Mg trong oxygen thu được MgO. Tính khối lượng MgO thu được (M_Mg = 24 g/mol; M_MgO = 40 g/mol).
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Áp suất: ; đơn vị pascal (Pa)."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Áp lực là lực ép vuông góc với bề mặt bị ép."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Áp suất kí hiệu là , được tính bằng công thức , trong đó là áp lực (đơn vị niutơn, N), là diện tích bị ép (đơn vị mét vuông, )."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. Áp lực là lực ép vuông góc với bề mặt bị ép.
- Tổng kết ghi nhớ: Áp suất: ; đơn vị pascal (Pa).; Áp lực là lực ép vuông góc với bề mặt bị ép.; Tăng áp suất: tăng áp lực hoặc giảm diện tích bị ép; giảm áp suất: làm ngược lại.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Một người có trọng lượng 600 N đứng bằng hai chân, tổng diện tích hai bàn chân tiếp xúc với mặt đất là . Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất là Pa. Nếu người đó đứng bằng một chân, diện tích tiếp xúc giảm một nửa, áp suất tăng gấp đôi thành 40000 Pa. Điều này giải thích vì sao đứng bằng một chân trên nền đất mềm lún sâu hơn.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 15: Áp suất trên một bề mặt (Áp suất: ; đơn vị pascal (Pa).; Áp lực là lực ép vuông góc với bề mặt bị ép.; Tăng áp suất: tăng áp lực hoặc giảm diện tích bị ép; giảm áp suất: làm ngược lại.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Muốn giảm áp suất, ta giảm áp lực hoặc tăng diện tích bị ép: xe tải nhiều bánh, giày đi trên tuyết có đế rộng, kê tấm ván dưới chân khi đi trên đất mềm.
- Bài 4: Khối lượng dung dịch = 100 g. C% = (20 / 100) × 100% = 20%.
- Bài 5: n_Zn = 6,5 / 65 = 0,1 mol. Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂. n_H₂ = 0,1 mol. V = 0,1 × 24,79 = 2,479 L.
- Bài 6: n_Mg = 2,4 / 24 = 0,1 mol. 2Mg + O₂ → 2MgO. n_MgO = 0,1 mol. m_MgO = 0,1 × 40 = 4 g.
