1. Kiến thức trọng tâm
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi. Chất tan là chất bị hòa tan, dung môi là chất dùng để hòa tan, thường là nước. Ví dụ: nước muối là dung dịch có chất tan là muối ăn, dung môi là nước. Dung dịch có thể ở thể lỏng, rắn hoặc khí, nhưng trong chương trình lớp 8 ta chủ yếu xét dung dịch lỏng.
Nồng độ dung dịch cho biết lượng chất tan có trong một lượng dung dịch nhất định. Nồng độ phần trăm (kí hiệu ) là số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch: , trong đó là khối lượng chất tan, là khối lượng dung dịch. Khối lượng dung dịch bằng tổng khối lượng chất tan và khối lượng dung môi.
Nồng độ mol (kí hiệu ) là số mol chất tan có trong một lít dung dịch: , đơn vị mol trên lít (mol/L), trong đó là số mol chất tan, là thể tích dung dịch tính bằng lít. Khi pha loãng dung dịch bằng cách thêm dung môi, số mol chất tan không đổi nhưng nồng độ giảm xuống.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Hòa tan 10 gam muối ăn vào 90 gam nước, thu được 100 gam dung dịch. Nồng độ phần trăm của dung dịch là . Một ví dụ khác: hòa tan 0,5 mol đường vào nước để được 1 lít dung dịch, nồng độ mol của dung dịch là mol/L.
3. Ghi nhớ
- Dung dịch gồm chất tan và dung môi, là hỗn hợp đồng nhất.
- ; .
- với tính bằng lít.
