1. Kiến thức trọng tâm
Mol là lượng chất chứa hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion...). Số này gọi là hằng số Avogadro, kí hiệu . Khối lượng mol của một chất là khối lượng của một mol chất đó, kí hiệu , đơn vị gam trên mol (g/mol). Khối lượng mol của nguyên tử bằng nguyên tử khối, khối lượng mol của phân tử bằng phân tử khối. Ví dụ: g/mol.
Số mol liên hệ với khối lượng và khối lượng mol bằng công thức . Ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ , áp suất 1 bar), một mol chất khí bất kì chiếm thể tích khoảng lít. Vì vậy, số mol khí còn tính được bằng công thức , trong đó là thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn, đơn vị lít.
Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần: . Tỉ khối của khí A so với không khí là , vì khối lượng mol trung bình của không khí khoảng 29 g/mol. Khí có tỉ khối so với không khí nhỏ hơn 1 sẽ bay lên, lớn hơn 1 sẽ nặng hơn không khí.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Tính số mol của 8 gam khí oxygen (). Khối lượng mol của là g/mol, nên mol. Tỉ khối của khí carbon dioxide so với không khí là , nghĩa là khí carbon dioxide nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần, vì vậy nó thường tích tụ ở những nơi thấp.
3. Ghi nhớ
- 1 mol chứa hạt vi mô.
- và ở điều kiện chuẩn .
- ; .
