1. Kiến thức trọng tâm
Phương trình hóa học đã cân bằng cho biết tỉ lệ số mol giữa các chất phản ứng và sản phẩm. Dựa vào tỉ lệ này, ta có thể tính lượng một chất khi biết lượng chất khác trong phản ứng. Đây là một trong những ứng dụng quan trọng nhất của phương trình hóa học trong học tập và sản xuất.
Các bước tính theo phương trình hóa học gồm: bước 1, viết phương trình hóa học và cân bằng; bước 2, đổi lượng chất đã biết thành số mol; bước 3, dựa vào tỉ lệ hệ số trong phương trình để tính số mol chất cần tìm; bước 4, đổi số mol thành khối lượng hoặc thể tích theo yêu cầu. Khi tính thể tích chất khí, cần chú ý điều kiện đo: ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí chiếm khoảng lít.
Ngoài ra, từ phương trình hóa học, ta có thể tính hiệu suất phản ứng: hiệu suất là tỉ số giữa lượng sản phẩm thực tế thu được và lượng sản phẩm tính theo lí thuyết, thường tính bằng phần trăm. Trong thực tế, hiệu suất thường nhỏ hơn 100% do có hao hụt.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Đốt cháy 6,4 gam lưu huỳnh trong oxygen dư, tính khối lượng khí sulfur dioxide tạo thành. Phương trình: . Số mol lưu huỳnh: mol. Theo phương trình, mol. Khối lượng khí sulfur dioxide: gam.
3. Ghi nhớ
- Các bước: viết và cân bằng phương trình → đổi ra mol → dùng tỉ lệ hệ số → đổi về khối lượng hoặc thể tích.
- Ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí chiếm khoảng lít.
- Hiệu suất phản ứng .
