- Phạm vi: Bài 26–40 (Năng lượng nhiệt; Sự truyền nhiệt; Sự nở vì nhiệt; Cơ thể người; Hệ vận động; Dinh dưỡng và tiêu hóa; Máu và hệ tuần hoàn; Hệ hô hấp; Hệ bài tiết; Điều hòa môi trường trong; Hệ thần kinh và các giác quan; Hệ nội tiết; Da và điều hòa thân nhiệt; Sinh sản ở người)
- Gồm: Phần 1 – Cơ bản (18 bài) + Phần 2 – Nâng cao (8 bài) + Đáp án
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu cấu tạo của hệ hô hấp ở người.
Bài 2. Trình bày cơ chế trao đổi khí ở phổi.
Bài 3. Vì sao khi hít vào, lồng ngực phồng lên?
Bài 4. Nêu cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu.
Bài 5. Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở thận.
Bài 6. Môi trường trong của cơ thể là gì? Nêu vai trò của việc duy trì môi trường trong ổn định.
Bài 7. Nêu cấu tạo của hệ thần kinh ở người.
Bài 8. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 9. Nêu cấu tạo của mắt. Mắt nhìn rõ vật nhờ cơ chế nào?
Bài 10. Nêu cấu tạo của tai. Tai giúp nghe được âm thanh như thế nào?
Bài 11. Hệ nội tiết là gì? Nêu vai trò của hormone.
Bài 12. Kể tên ba tuyến nội tiết và hormone của chúng.
Bài 13. Nêu cấu tạo của da. Da có những chức năng gì?
Bài 14. Trình bày vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt.
Bài 15. Sinh sản ở người là sinh sản hữu tính. Giải thích.
Bài 16. Nêu các giai đoạn chính của quá trình sinh sản ở người.
Bài 17. Vì sao cần giữ vệ sinh hệ bài tiết?
Bài 18. Nêu các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Khi chạy bộ nhanh, nhịp thở và nhịp tim tăng lên. Giải thích vì sao.
Bài 20. Một người hít phải nhiều khói bụi trong thời gian dài có thể mắc bệnh gì về hô hấp? Nêu biện pháp phòng tránh.
Bài 21. Vì sao người bị bệnh tiểu đường thường có lượng đường trong máu cao? Hormone nào liên quan đến bệnh này?
Bài 22. Giải thích hiện tượng: khi sợ hãi, tim đập nhanh, tay chân run.
Bài 23. Vì sao khi trời lạnh, da nổi da gà và ít tiết mồ hôi?
Bài 24. Nêu mối quan hệ giữa hệ thần kinh và hệ nội tiết trong việc điều hòa hoạt động của cơ thể. Cho ví dụ.
Bài 25. Một học sinh thường xuyên thức khuya, dùng điện thoại nhiều. Nêu tác hại đối với hệ thần kinh và mắt, đề xuất biện pháp khắc phục.
Bài 26. Vì sao cần tiêm phòng vaccine cho trẻ em? Vaccine giúp cơ thể chống bệnh như thế nào?
Đáp án
Bài 1. Hệ hô hấp gồm đường dẫn khí (mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản) và hai phổi.
Bài 2. Ở phổi, oxygen từ phế nang khuếch tán vào máu, carbon dioxide từ máu khuếch tán vào phế nang rồi được thở ra ngoài.
Bài 3. Khi hít vào, cơ liên sườn và cơ hoành co lại, lồng ngực mở rộng, thể tích phổi tăng, không khí đi vào phổi.
Bài 4. Hệ bài tiết nước tiểu gồm hai thận, hai niệu quản, bàng quang và niệu đạo.
Bài 5. Máu được lọc ở cầu thận tạo nước tiểu đầu; nước tiểu đầu qua ống thận, các chất cần thiết được tái hấp thụ vào máu, còn lại tạo nước tiểu chính thức.
Bài 6. Môi trường trong là dịch thể bao quanh tế bào (huyết tương, dịch mô, bạch huyết). Duy trì môi trường trong ổn định giúp tế bào hoạt động bình thường.
Bài 7. Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương (não bộ, tủy sống) và bộ phận ngoại biên (dây thần kinh, hạch thần kinh).
Bài 8. Phản xạ không điều kiện bẩm sinh, ví dụ rụt tay khi chạm vật nóng. Phản xạ có điều kiện hình thành qua học tập, ví dụ dừng xe khi thấy đèn đỏ.
Bài 9. Mắt gồm cầu mắt (giác mạc, thủy tinh thể, võng mạc) và các cơ quan phụ. Mắt nhìn rõ vật nhờ thủy tinh thể thay đổi độ cong để hội tụ ánh sáng lên võng mạc.
Bài 10. Tai gồm tai ngoài, tai giữa và tai trong. Sóng âm làm rung màng nhĩ, truyền qua xương tai đến ốc tai, kích thích tế bào thụ cảm, truyền xung thần kinh lên não.
Bài 11. Hệ nội tiết gồm các tuyến nội tiết tiết hormone vào máu. Hormone điều hòa các quá trình sinh lí như sinh trưởng, trao đổi chất, sinh sản.
Bài 12. Ví dụ: tuyến giáp – thyroxine; tuyến tụy – insulin; tuyến yên – hormone sinh trưởng.
Bài 13. Da gồm biểu bì, bì và lớp mỡ dưới da, có tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, mạch máu, thụ quan. Da bảo vệ cơ thể, cảm nhận, bài tiết và điều hòa thân nhiệt.
Bài 14. Khi nóng, da tiết mồ hôi và giãn mạch máu để tỏa nhiệt. Khi lạnh, da co mạch máu, hạn chế tiết mồ hôi để giữ nhiệt.
Bài 15. Vì sinh sản ở người cần sự kết hợp của giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (trứng) tạo thành hợp tử.
Bài 16. Các giai đoạn: tạo giao tử, thụ tinh, phát triển phôi thai, sinh con và nuôi con.
Bài 17. Giữ vệ sinh hệ bài tiết giúp thận hoạt động tốt, tránh viêm nhiễm đường tiết niệu.
Bài 18. Ngủ đủ giấc, tránh căng thẳng kéo dài, không dùng chất kích thích, vận động hợp lí, bảo vệ đầu khỏi chấn thương.
Bài 19. Khi chạy nhanh, cơ thể cần nhiều oxygen và thải nhiều carbon dioxide nên tim đập nhanh để vận chuyển máu, phổi thở nhanh để trao đổi khí kịp thời.
Bài 20. Có thể mắc viêm phế quản, hen suyễn, bệnh phổi. Phòng tránh: đeo khẩu trang, tránh môi trường ô nhiễm, không hút thuốc, giữ vệ sinh.
Bài 21. Bệnh tiểu đường do thiếu insulin hoặc cơ thể không đáp ứng với insulin, glucose không được đưa vào tế bào nên tích lũy trong máu.
Bài 22. Khi sợ hãi, hệ thần kinh giao cảm hoạt động mạnh, tuyến trên thận tiết adrenaline làm tim đập nhanh, cơ căng, tay chân run để chuẩn bị đối phó với nguy hiểm.
Bài 23. Trời lạnh, cơ thể co mạch máu dưới da, nổi da gà để giữ nhiệt; ít tiết mồ hôi để hạn chế mất nhiệt.
Bài 24. Hệ thần kinh và hệ nội tiết phối hợp điều hòa hoạt động cơ thể. Ví dụ: khi lượng đường trong máu giảm, hệ thần kinh và hormone glucagon phối hợp kích thích gan giải phóng glucose.
Bài 25. Thức khuya làm thần kinh mệt mỏi, giảm trí nhớ, mắt mỏi, tăng nguy cơ cận thị. Khắc phục: ngủ đủ giấc, hạn chế dùng điện thoại buổi tối, nghỉ mắt sau mỗi 30–40 phút học.
Bài 26. Vaccine chứa mầm bệnh đã làm yếu hoặc thành phần của mầm bệnh, giúp cơ thể tạo kháng thể và ghi nhớ để chống lại bệnh khi gặp mầm bệnh thật.
