- Phạm vi: Toàn HK2 — Bài 26–47 (Năng lượng nhiệt; Sự truyền nhiệt; Sự nở vì nhiệt; Cơ thể người và các hệ cơ quan; Môi trường và các nhân tố sinh thái; Quần thể; Quần xã; Hệ sinh thái; Sinh quyển; Cân bằng tự nhiên; Bảo vệ môi trường)
- Gồm: Phần 1 – Cơ bản (18 bài) + Phần 2 – Nâng cao (10 bài) + Đáp án
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu ba hình thức truyền nhiệt. Cho ví dụ mỗi hình thức.
Bài 2. Vì sao nồi nhôm nóng nhanh hơn nồi đất khi đun trên cùng một bếp?
Bài 3. Nêu chức năng của hệ tuần hoàn.
Bài 4. Trình bày quá trình tiêu hóa protein trong hệ tiêu hóa.
Bài 5. Nêu cấu tạo và chức năng của phổi.
Bài 6. Nêu vai trò của thận đối với cơ thể.
Bài 7. Hormone là gì? Cho hai ví dụ về hormone và tác dụng của chúng.
Bài 8. Nêu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh vật.
Bài 9. Phân biệt nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh. Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 10. Quần thể sinh vật là gì? Nêu ba đặc trưng cơ bản của quần thể.
Bài 11. Quần xã sinh vật là gì? Cho ví dụ một quần xã.
Bài 12. Hệ sinh thái là gì? Cho ví dụ một hệ sinh thái và nêu các thành phần của nó.
Bài 13. Sinh quyển là gì?
Bài 14. Chuỗi thức ăn là gì? Cho ví dụ một chuỗi thức ăn.
Bài 15. Cân bằng tự nhiên là gì?
Bài 16. Nêu ba nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
Bài 17. Nêu ba biện pháp bảo vệ môi trường mà học sinh có thể thực hiện.
Bài 18. Vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Giải thích vì sao vào mùa đông, ao hồ ở vùng lạnh chỉ đóng băng ở bề mặt, cá vẫn sống được dưới lớp băng.
Bài 20. Một người bị cảm lạnh thường có triệu chứng nghẹt mũi, ho. Giải thích mối liên quan giữa hệ hô hấp và hệ miễn dịch.
Bài 21. Khi một loài động vật ăn thịt bị săn bắt quá mức, quần xã sinh vật trong khu vực đó thay đổi như thế nào? Giải thích bằng khái niệm cân bằng tự nhiên.
Bài 22. Vẽ một lưới thức ăn đơn giản gồm 5 sinh vật trong một ao và chỉ ra sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Bài 23. Nêu ảnh hưởng của ánh sáng đến sự phân bố của thực vật trong rừng.
Bài 24. Phân biệt quan hệ cộng sinh, hội sinh và kí sinh. Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 25. Vì sao việc chặt phá rừng gây ra lũ lụt và xói mòn đất?
Bài 26. Một nhà máy xả nước thải chưa xử lí ra sông. Nêu hậu quả đối với hệ sinh thái sông và sức khỏe con người.
Bài 27. Hiệu ứng nhà kính là gì? Nêu hai hoạt động của con người làm tăng hiệu ứng nhà kính và hai biện pháp hạn chế.
Bài 28. Em hãy đề xuất một kế hoạch nhỏ (5 hoạt động) để bảo vệ môi trường ở trường học của em.
Đáp án
Bài 1. Dẫn nhiệt (thanh kim loại nóng dần), đối lưu (nước sôi trong ấm), bức xạ nhiệt (Mặt Trời sưởi ấm Trái Đất).
Bài 2. Nhôm dẫn nhiệt tốt hơn đất nên nhiệt từ bếp truyền vào nồi nhôm nhanh hơn, nồi nóng nhanh hơn.
Bài 3. Vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng, hormone đến các tế bào và vận chuyển carbon dioxide, chất thải ra khỏi tế bào.
Bài 4. Protein được phân giải một phần ở dạ dày nhờ pepsin, tiếp tục được phân giải ở ruột non nhờ enzyme của dịch tụy và dịch ruột thành amino acid rồi hấp thụ vào máu.
Bài 5. Phổi gồm hai lá phổi, bên trong có nhiều phế nang. Chức năng: trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.
Bài 6. Thận lọc máu, tạo nước tiểu, loại bỏ chất thải, điều hòa lượng nước và muối trong cơ thể.
Bài 7. Hormone là chất do tuyến nội tiết tiết ra, điều hòa các quá trình sinh lí. Ví dụ: insulin điều hòa đường huyết; thyroxine điều hòa trao đổi chất.
Bài 8. Nhân tố vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, không khí, đất, nước) và nhân tố hữu sinh (sinh vật cùng loài, khác loài, con người).
Bài 9. Nhân tố vô sinh là các yếu tố không sống, ví dụ ánh sáng, nhiệt độ. Nhân tố hữu sinh là các sinh vật, ví dụ thực vật, động vật, vi sinh vật.
Bài 10. Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài sống trong một khu vực, có khả năng sinh sản. Ba đặc trưng: mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần tuổi.
Bài 11. Quần xã là tập hợp nhiều quần thể khác loài cùng sống trong một khu vực. Ví dụ: các sinh vật trong một khu rừng.
Bài 12. Hệ sinh thái gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của khu vực đó. Ví dụ: hệ sinh thái ao gồm cá, tôm, rong, vi sinh vật cùng với nước, ánh sáng, nhiệt độ của ao.
Bài 13. Sinh quyển là toàn bộ sinh vật trên Trái Đất cùng với môi trường sống của chúng.
Bài 14. Chuỗi thức ăn là dãy các sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Ví dụ: cỏ → châu chấu → ếch → rắn → đại bàng.
Bài 15. Cân bằng tự nhiên là trạng thái số lượng cá thể của các quần thể trong quần xã được duy trì ở mức ổn định.
Bài 16. Xả rác thải, nước thải, khí thải chưa xử lí; sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học quá mức; chặt phá rừng.
Bài 17. Phân loại rác, tiết kiệm điện nước, trồng và chăm sóc cây xanh, không xả rác bừa bãi.
Bài 18. Đa dạng sinh học đảm bảo cân bằng sinh thái, cung cấp thực phẩm, dược liệu, duy trì nguồn gene, phục vụ đời sống con người.
Bài 19. Nước ở 4 °C có khối lượng riêng lớn nhất nên chìm xuống đáy; nước lạnh hơn nhẹ hơn nổi lên trên, đóng băng ở bề mặt. Lớp băng cách nhiệt giúp nước bên dưới không đóng băng, cá vẫn sống được.
Bài 20. Virus, vi khuẩn xâm nhập gây viêm đường hô hấp; hệ miễn dịch huy động bạch cầu chống lại mầm bệnh, gây sưng, tiết dịch làm nghẹt mũi, ho để tống mầm bệnh ra ngoài.
Bài 21. Khi động vật ăn thịt giảm, loài con mồi tăng mạnh, ăn nhiều thực vật, làm giảm thực vật, phá vỡ cân bằng, ảnh hưởng đến nhiều loài khác trong quần xã.
Bài 22. Ví dụ lưới thức ăn trong ao: tảo → cá nhỏ → cá lớn; tảo → ốc → cá lớn; xác sinh vật → vi sinh vật phân giải. Sinh vật sản xuất: tảo. Sinh vật tiêu thụ: cá nhỏ, ốc, cá lớn. Sinh vật phân giải: vi sinh vật.
Bài 23. Ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp và sự phân tầng của thực vật trong rừng: cây ưa sáng ở tầng cao, cây ưa bóng ở tầng thấp.
Bài 24. Cộng sinh: cả hai loài cùng có lợi, ví dụ nấm và tảo trong địa y. Hội sinh: một loài có lợi, loài kia không ảnh hưởng, ví dụ cá ép bám vào cá mập. Kí sinh: một loài có lợi, loài kia bị hại, ví dụ giun đũa kí sinh trong ruột người.
Bài 25. Rừng giữ đất, giữ nước, cản dòng chảy. Chặt phá rừng làm đất trống, nước mưa chảy mạnh, cuốn đất, gây lũ lụt và xói mòn.
Bài 26. Nước thải gây ô nhiễm nguồn nước, giết chết sinh vật trong sông, phá vỡ hệ sinh thái, gây bệnh cho con người dùng nước ô nhiễm.
Bài 27. Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng khí nhà kính giữ nhiệt trong khí quyển làm Trái Đất nóng lên. Hoạt động làm tăng: đốt nhiên liệu hóa thạch, chặt phá rừng. Biện pháp: tiết kiệm năng lượng, trồng rừng, dùng năng lượng tái tạo.
Bài 28. Ví dụ kế hoạch: (1) phân loại rác tại lớp; (2) trồng và chăm sóc cây xanh trong sân trường; (3) tắt đèn, quạt khi ra khỏi lớp; (4) không xả rác bừa bãi, nhặt rác trong sân trường; (5) tuyên truyền bảo vệ môi trường cho bạn bè.
