Phạm vi: Bài 1–18 (hóa học, khối lượng riêng, áp suất, lực đẩy Archimedes, moment lực, đòn bẩy).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Viết công thức tính khối lượng riêng và nêu đơn vị thường dùng.
Bài 2. Tính khối lượng riêng của một vật có khối lượng 150 g và thể tích 60 cm³.
Bài 3. Một khối kim loại có thể tích 200 cm³ và khối lượng riêng 7,8 g/cm³. Tính khối lượng của khối kim loại đó.
Bài 4. Áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất.
Bài 5. Tính áp suất do một vật nặng 100 N tác dụng lên diện tích 0,2 m².
Bài 6. Vì sao người ta làm lưỡi dao, lưỡi kéo mỏng và sắc?
Bài 7. Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Bài 8. Nêu 1 ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
Bài 9. Lực đẩy Archimedes là gì? Nêu phương, chiều của lực này.
Bài 10. Một vật có thể tích 0,02 m³ nhúng chìm trong nước (trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m³). Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật.
Bài 11. Khi nào vật nổi, khi nào vật chìm trong chất lỏng? Nêu điều kiện.
Bài 12. Moment lực là gì? Viết công thức tính moment lực.
Bài 13. Tính moment lực khi lực tác dụng F = 20 N, tay đòn d = 0,3 m.
Bài 14. Đòn bẩy là gì? Nêu 3 bộ phận chính của đòn bẩy.
Bài 15. Kể 3 ví dụ về đòn bẩy trong đời sống.
Bài 16. Nêu điều kiện cân bằng của đòn bẩy.
Bài 17. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch khi hòa tan 15 g muối vào 135 g nước.
Bài 18. Cân bằng phương trình: Ca + O₂ → CaO.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một vật hình hộp có kích thước 10 cm × 5 cm × 4 cm, khối lượng 600 g. Tính khối lượng riêng của vật theo g/cm³ và kg/m³.
Bài 20. Một người nặng 600 N đứng bằng cả hai chân, diện tích mỗi bàn chân tiếp xúc mặt đất là 150 cm². Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất. Nếu người đó đứng bằng một chân, áp suất thay đổi như thế nào?
Bài 21. Một khối gỗ có thể tích 500 cm³ nổi trên mặt nước, phần chìm chiếm 3/5 thể tích. Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên khối gỗ (trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m³).
Bài 22. Một đòn bẩy có điểm tựa ở giữa. Người ta treo vật nặng 40 N cách điểm tựa 0,6 m. Hỏi cần tác dụng lực bao nhiêu ở đầu kia, cách điểm tựa 1,2 m để đòn bẩy cân bằng?
Bài 23. Giải thích vì sao xe tải nặng có nhiều bánh xe.
Bài 24. Một quả cầu kim loại có thể tích 100 cm³, khối lượng 780 g. Tính khối lượng riêng và cho biết quả cầu làm bằng chất gì nếu khối lượng riêng của sắt là 7,8 g/cm³, của nhôm là 2,7 g/cm³, của đồng là 8,9 g/cm³.
Bài 25. Dùng xà beng dài 1,5 m để nhổ đinh. Điểm tựa cách đinh 0,2 m. Tính lực cần tác dụng ở đầu xà beng để nhổ được đinh cần lực 300 N.
Bài 26. Một bình chứa nước cao 0,8 m. Tính áp suất do nước tác dụng lên đáy bình (trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m³). Nếu đổ thêm dầu lên trên mặt nước (dầu không trộn lẫn), áp suất ở đáy bình tăng hay giảm? Giải thích.
Đáp án
Bài 1. D = m / V. Đơn vị thường dùng: g/cm³, kg/m³.
Bài 2. D = 150 / 60 = 2,5 g/cm³.
Bài 3. m = D × V = 7,8 × 200 = 1560 g = 1,56 kg.
Bài 4. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. p = F / S.
Bài 5. p = 100 / 0,2 = 500 Pa.
Bài 6. Lưỡi dao mỏng, sắc có diện tích tiếp xúc nhỏ nên với cùng một lực, áp suất lớn hơn, dễ cắt hơn.
Bài 7. Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ sâu và trọng lượng riêng của chất lỏng.
Bài 8. Ví dụ: cốc nước úp ngược đầy nước có bìa cứng đậy miệng không bị đổ nước ra; ống hút nước; bình nước có vòi...
Bài 9. Lực đẩy Archimedes là lực do chất lỏng (hoặc chất khí) tác dụng lên vật nhúng trong nó, có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
Bài 10. F_A = d × V = 10 000 × 0,02 = 200 N.
Bài 11. Vật nổi khi lực đẩy Archimedes bằng hoặc lớn hơn trọng lượng (vật nổi lơ lửng khi bằng; nổi trên mặt khi trọng lượng riêng của vật nhỏ hơn chất lỏng). Vật chìm khi trọng lượng lớn hơn lực đẩy Archimedes.
Bài 12. Moment lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực. M = F × d.
Bài 13. M = 20 × 0,3 = 6 N·m.
Bài 14. Đòn bẩy là thanh cứng có thể quay quanh một điểm cố định (điểm tựa). Ba bộ phận: điểm tựa, lực tác dụng, lực cản (vật cần nâng).
Bài 15. Ví dụ: bập bênh, kéo, kìm, xà beng, cái bấm móng tay, mái chèo...
Bài 16. Đòn bẩy cân bằng khi moment của lực tác dụng bằng moment của lực cản: F₁ × d₁ = F₂ × d₂.
Bài 17. Khối lượng dung dịch = 150 g. C% = (15 / 150) × 100% = 10%.
Bài 18. 2Ca + O₂ → 2CaO.
Bài 19. V = 10 × 5 × 4 = 200 cm³. D = 600 / 200 = 3 g/cm³ = 3000 kg/m³.
Bài 20. Diện tích tiếp xúc: 2 × 150 = 300 cm² = 0,03 m². p = 600 / 0,03 = 20 000 Pa. Đứng bằng một chân: diện tích giảm một nửa nên áp suất tăng gấp đôi (40 000 Pa).
Bài 21. Thể tích chìm: V_chìm = 500 × 3/5 = 300 cm³ = 3 × 10⁻⁴ m³. F_A = 10 000 × 3 × 10⁻⁴ = 3 N.
Bài 22. F × 1,2 = 40 × 0,6 → F = 20 N.
Bài 23. Nhiều bánh xe làm tăng diện tích tiếp xúc với mặt đường, giảm áp suất lên mặt đường, hạn chế hư hỏng đường và giúp xe chạy an toàn hơn.
Bài 24. D = 780 / 100 = 7,8 g/cm³ → quả cầu làm bằng sắt.
Bài 25. Tay đòn của lực tác dụng: 1,5 − 0,2 = 1,3 m. F × 1,3 = 300 × 0,2 → F ≈ 46,15 N.
Bài 26. p = d × h = 10 000 × 0,8 = 8000 Pa. Đổ thêm dầu: áp suất ở đáy tăng vì áp suất tổng bằng áp suất do cột nước cộng áp suất do cột dầu gây ra.
