Phạm vi: Toàn HK1 – Bài 1–25 (hóa học, khối lượng riêng, áp suất, lực, moment lực, đòn bẩy, nhiễm điện, dòng điện, mạch điện, tác dụng của dòng điện, cường độ dòng điện và hiệu điện thế).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu 2 quy tắc an toàn khi sử dụng hóa chất trong phòng thí nghiệm.
Bài 2. Tính khối lượng mol của: CO₂, H₂O, NaCl, Ca(OH)₂.
Bài 3. Tính số mol của 4,4 g CO₂ (M = 44 g/mol).
Bài 4. Cân bằng phương trình: Mg + O₂ → MgO.
Bài 5. Dung dịch acid và dung dịch base khác nhau như thế nào về pH và màu quỳ tím?
Bài 6. Viết công thức của 2 oxide acid và 2 oxide bazơ.
Bài 7. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch khi hòa tan 8 g đường vào 72 g nước.
Bài 8. Tính khối lượng riêng của vật có khối lượng 240 g và thể tích 80 cm³.
Bài 9. Tính áp suất do vật nặng 120 N tác dụng lên diện tích 0,4 m².
Bài 10. Nêu phương, chiều và công thức tính độ lớn của lực đẩy Archimedes.
Bài 11. Moment lực là gì? Viết công thức.
Bài 12. Kể 2 ví dụ về đòn bẩy trong đời sống và chỉ ra điểm tựa của mỗi ví dụ.
Bài 13. Vật nhiễm điện do cọ xát có khả năng gì? Lấy 1 ví dụ.
Bài 14. Khi hai vật nhiễm điện cùng dấu đặt gần nhau, hiện tượng gì xảy ra? Khi khác dấu thì sao?
Bài 15. Dòng điện là gì? Nguồn điện có tác dụng gì?
Bài 16. Kể tên các bộ phận của một mạch điện đơn giản.
Bài 17. Nêu 2 tác dụng của dòng điện, mỗi tác dụng lấy 1 ví dụ.
Bài 18. Dụng cụ nào đo cường độ dòng điện? Dụng cụ nào đo hiệu điện thế? Nêu cách mắc mỗi dụng cụ vào mạch.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Đốt cháy 3,2 g sulfur trong oxygen thu được 6,4 g SO₂. Tính khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng.
Bài 20. Cho 13 g Zn tác dụng với dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí H₂ thu được ở đkc (M_Zn = 65 g/mol).
Bài 21. Một vật có khối lượng 500 g, thể tích 250 cm³. Tính khối lượng riêng của vật. Vật đó nổi hay chìm trong nước (khối lượng riêng của nước là 1 g/cm³)? Giải thích.
Bài 22. Một người nặng 540 N đứng trên mặt đất bằng cả hai chân, diện tích mỗi bàn chân là 180 cm². Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất.
Bài 23. Một khối nhôm có thể tích 200 cm³ nhúng chìm trong nước. Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên khối nhôm (trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m³).
Bài 24. Dùng đòn bẩy để nâng vật nặng 120 N. Điểm tựa cách vật 0,3 m, điểm đặt lực cách điểm tựa 1,2 m. Tính lực tối thiểu cần tác dụng để nâng vật.
Bài 25. Một mạch điện gồm pin, công tắc, bóng đèn và dây nối. Bóng đèn không sáng. Liệt kê 3 nguyên nhân có thể và cách kiểm tra từng nguyên nhân.
Bài 26. Ampe kế chỉ 0,5 A. Tính điện lượng chạy qua dây dẫn trong 2 phút.
Bài 27. Vôn kế mắc song song với bóng đèn chỉ 3 V. Ampe kế mắc nối tiếp chỉ 0,2 A. Hãy giải thích ý nghĩa của hai số đo này.
Bài 28. Một bóng đèn ghi 6 V – 3 W. Giải thích ý nghĩa các con số ghi trên bóng đèn. Nếu mắc bóng đèn vào nguồn 3 V, bóng đèn sáng như thế nào so với bình thường? Vì sao?
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: đeo găng tay, kính bảo hộ; không nếm, ngửi trực tiếp; không đổ hóa chất thừa trở lại lọ gốc; rửa tay sau thí nghiệm.
Bài 2. CO₂: 44 g/mol; H₂O: 18 g/mol; NaCl: 58,5 g/mol; Ca(OH)₂: 74 g/mol.
Bài 3. n = 4,4 / 44 = 0,1 mol.
Bài 4. 2Mg + O₂ → 2MgO.
Bài 5. Acid: pH < 7, quỳ tím hóa đỏ. Base: pH > 7, quỳ tím hóa xanh. Trung tính: pH = 7, quỳ tím không đổi màu.
Bài 6. Oxide acid: CO₂, SO₂. Oxide bazơ: CaO, Na₂O.
Bài 7. Khối lượng dung dịch = 80 g. C% = (8 / 80) × 100% = 10%.
Bài 8. D = 240 / 80 = 3 g/cm³.
Bài 9. p = 120 / 0,4 = 300 Pa.
Bài 10. Lực đẩy Archimedes có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên. F_A = d × V (d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ).
Bài 11. Moment lực đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực. M = F × d.
Bài 12. Ví dụ: bập bênh (điểm tựa ở giữa thanh); kìm (điểm tựa tại chốt); xà beng (điểm tựa tại chỗ tì lên vật cứng).
Bài 13. Vật nhiễm điện có thể hút các vật nhẹ. Ví dụ: thước nhựa cọ xát hút vụn giấy.
Bài 14. Cùng dấu: đẩy nhau. Khác dấu: hút nhau.
Bài 15. Dòng điện là dòng các hạt mang điện chuyển động có hướng. Nguồn điện có tác dụng cung cấp dòng điện cho mạch.
Bài 16. Nguồn điện (pin), dây dẫn, công tắc, thiết bị dùng điện (bóng đèn).
Bài 17. Ví dụ: tác dụng nhiệt (bàn là), tác dụng phát sáng (bóng đèn), tác dụng từ (nam châm điện), tác dụng sinh lí, tác dụng hóa học.
Bài 18. Ampe kế đo cường độ dòng điện, mắc nối tiếp với thiết bị cần đo. Vôn kế đo hiệu điện thế, mắc song song với thiết bị cần đo.
Bài 19. Theo bảo toàn khối lượng: m_O₂ = 6,4 − 3,2 = 3,2 g.
Bài 20. n_Zn = 13 / 65 = 0,2 mol. Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂. n_H₂ = 0,2 mol. V = 0,2 × 24,79 = 4,958 L.
Bài 21. D = 500 / 250 = 2 g/cm³ > 1 g/cm³ nên vật chìm trong nước (khối lượng riêng của vật lớn hơn của nước).
Bài 22. Diện tích tiếp xúc: 2 × 180 = 360 cm² = 0,036 m². p = 540 / 0,036 = 15 000 Pa.
Bài 23. V = 200 cm³ = 2 × 10⁻⁴ m³. F_A = 10 000 × 2 × 10⁻⁴ = 2 N.
Bài 24. F × 1,2 = 120 × 0,3 → F = 30 N.
Bài 25. Nguyên nhân và cách kiểm tra: (1) Pin hết điện — thay pin mới hoặc đo bằng vôn kế. (2) Dây dẫn bị đứt — kiểm tra, thay dây. (3) Bóng đèn bị hỏng — thay bóng đèn mới. (4) Công tắc chưa đóng / tiếp xúc kém — kiểm tra công tắc.
Bài 26. Điện lượng: Q = I × t = 0,5 × 120 = 60 C.
Bài 27. 3 V là hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn; 0,2 A là cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn (và qua mạch).
Bài 28. 6 V là hiệu điện thế định mức; 3 W là công suất định mức khi bóng đèn sáng bình thường. Mắc vào nguồn 3 V, bóng đèn sáng yếu hơn bình thường vì hiệu điện thế thấp hơn định mức nên công suất thực tế nhỏ hơn.
