- Phạm vi: Bài 26–33 (Năng lượng nhiệt; Sự truyền nhiệt; Sự nở vì nhiệt; Cơ thể người; Hệ vận động; Dinh dưỡng và tiêu hóa; Máu và hệ tuần hoàn)
- Gồm: Phần 1 – Cơ bản (18 bài) + Phần 2 – Nâng cao (8 bài) + Đáp án
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nội năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Bài 2. Nêu ba hình thức truyền nhiệt và cho ví dụ mỗi hình thức.
Bài 3. Vì sao về mùa đông, mặc áo bông thấy ấm?
Bài 4. Giải thích hiện tượng: khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh dày, cốc có thể bị nứt.
Bài 5. Nêu cấu tạo của xương dài.
Bài 6. Sụn tăng trưởng có vai trò gì đối với xương?
Bài 7. Kể tên các loại khớp xương và nêu ví dụ mỗi loại.
Bài 8. Cơ có cấu tạo như thế nào? Vì sao cơ co được?
Bài 9. Nêu các biện pháp giữ gìn hệ vận động khỏe mạnh.
Bài 10. Trình bày quá trình tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng.
Bài 11. Dịch vị trong dạ dày gồm những thành phần nào? Nêu tác dụng của chúng.
Bài 12. Ruột non có cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng như thế nào?
Bài 13. Nêu vai trò của gan trong tiêu hóa.
Bài 14. Máu gồm những thành phần nào? Nêu chức năng của huyết tương.
Bài 15. Hồng cầu có cấu tạo phù hợp với chức năng vận chuyển khí như thế nào?
Bài 16. Bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng những cách nào?
Bài 17. Tim có cấu tạo như thế nào? Nêu chức năng của tim.
Bài 18. Phân biệt động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một miếng đồng nóng và một miếng gỗ có cùng nhiệt độ ban đầu. Khi chạm tay vào, ta thấy miếng đồng lạnh hơn miếng gỗ. Giải thích.
Bài 20. Vì sao người ta thường làm bình giữ nhiệt có hai lớp vỏ và hút chân không ở giữa?
Bài 21. Giải thích vì sao khi tập thể dục mạnh, cơ bắp có thể bị mỏi.
Bài 22. Một người bị gãy xương tay. Nêu các bước sơ cứu ban đầu đúng cách.
Bài 23. Vì sao ăn uống không đúng giờ, ăn quá nhanh hoặc vừa ăn vừa chạy nhảy có hại cho hệ tiêu hóa?
Bài 24. Vì sao khi bị mất nhiều máu, cơ thể có thể bị nguy hiểm đến tính mạng? Nêu biện pháp sơ cứu khi bị chảy máu.
Bài 25. Một người có nhóm máu O cần truyền máu. Người đó có thể nhận máu từ những nhóm máu nào? Giải thích ngắn gọn.
Bài 26. Khi trời lạnh, vì sao cơ thể run lên? Hiện tượng này có tác dụng gì?
Đáp án
Bài 1. Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Bài 2. Dẫn nhiệt (thanh kim loại nóng dần), đối lưu (nước sôi trong ấm), bức xạ nhiệt (Mặt Trời sưởi ấm Trái Đất).
Bài 3. Áo bông chứa nhiều không khí giữa các sợi bông; không khí dẫn nhiệt kém nên giữ nhiệt cho cơ thể, ngăn nhiệt thoát ra ngoài.
Bài 4. Thủy tinh dẫn nhiệt kém; lớp trong nóng lên, nở ra trước, lớp ngoài chưa kịp nở nên cốc bị nứt do nở không đều.
Bài 5. Xương dài gồm đầu xương (mô xương xốp, tủy đỏ), thân xương (mô xương cứng, ống chứa tủy vàng) và sụn tăng trưởng.
Bài 6. Sụn tăng trưởng giúp xương dài ra.
Bài 7. Khớp động (khớp tay, khớp chân), khớp bán động (khớp giữa các đốt sống), khớp bất động (khớp giữa các xương sọ).
Bài 8. Cơ gồm nhiều sợi cơ; mỗi sợi cơ gồm các tơ cơ. Cơ co được nhờ sự trượt lên nhau của các tơ cơ làm sợi cơ ngắn lại.
Bài 9. Vận động hợp lí, ăn uống đủ chất (đặc biệt là canxi, vitamin D), giữ tư thế đúng, tránh mang vác quá nặng.
Bài 10. Ở khoang miệng, răng nghiền nhỏ thức ăn; nước bọt làm ướt, mềm thức ăn; enzyme amylase phân giải một phần tinh bột thành đường maltose.
Bài 11. Dịch vị gồm acid hydrochloric (HCl) và enzyme pepsin. HCl diệt vi khuẩn, tạo môi trường acid cho pepsin hoạt động; pepsin phân giải protein thành các chuỗi ngắn hơn.
Bài 12. Ruột non dài, có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao làm tăng diện tích tiếp xúc; thành ruột mỏng, có nhiều mao mạch nên hấp thụ nhanh.
Bài 13. Gan tiết mật giúp nhũ tương hóa chất béo, hỗ trợ tiêu hóa chất béo ở ruột non.
Bài 14. Máu gồm huyết tương, hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Huyết tương vận chuyển chất dinh dưỡng, hormone, chất thải và các tế bào máu.
Bài 15. Hồng cầu lõm hai mặt, không có nhân, chứa hemoglobin giúp tăng diện tích tiếp xúc và dễ dàng kết hợp với oxygen và carbon dioxide.
Bài 16. Bạch cầu thực bào vi khuẩn, tiết kháng thể, phá hủy tế bào lạ.
Bài 17. Tim có 4 ngăn: tâm nhĩ phải, tâm thất phải, tâm nhĩ trái, tâm thất trái; thành tâm thất dày hơn tâm nhĩ. Chức năng: co bóp đẩy máu đi khắp cơ thể.
Bài 18. Động mạch dẫn máu từ tim đi, thành dày, đàn hồi. Tĩnh mạch dẫn máu về tim, thành mỏng hơn, có van. Mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch, thành rất mỏng, là nơi trao đổi chất.
Bài 19. Đồng dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên lấy nhiệt từ tay nhanh hơn, tay cảm thấy lạnh hơn dù hai vật có cùng nhiệt độ.
Bài 20. Lớp chân không ngăn dẫn nhiệt và đối lưu; hai lớp vỏ tráng bạc hạn chế bức xạ nhiệt, giúp giữ nhiệt lâu.
Bài 21. Khi vận động mạnh, cơ hoạt động nhiều, tiêu hao năng lượng, tích lũy acid lactic gây mỏi cơ.
Bài 22. Giữ yên chi bị gãy, cố định bằng nẹp, không nắn bóp, đưa nạn nhân đến cơ sở y tế.
Bài 23. Ăn không đúng giờ, ăn nhanh, vận động ngay sau khi ăn làm dạ dày hoạt động kém hiệu quả, dễ gây đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa.
Bài 24. Mất nhiều máu làm giảm lượng oxygen vận chuyển đến các cơ quan, gây sốc, nguy hiểm tính mạng. Sơ cứu: ấn chặt vết thương, băng ép cầm máu, đặt nạn nhân nằm, đưa đến cơ sở y tế.
Bài 25. Người nhóm máu O chỉ nhận được máu nhóm O vì máu nhóm O không có kháng nguyên A và B, tránh phản ứng kết dính với kháng thể trong huyết tương người nhận. (Trong thực tế, việc truyền máu phải tuân theo chỉ định của bác sĩ.)
Bài 26. Khi trời lạnh, cơ thể run để cơ co rút sinh nhiệt, giúp duy trì thân nhiệt ổn định.
