Phạm vi: Bài 1–6 (Cách mạng tư sản Anh, Pháp; Cách mạng công nghiệp; Đông Nam Á; xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn; khai phá vùng đất phía Nam).
Phần 1: Cơ bản
- Trình bày nguyên nhân bùng nổ Cách mạng tư sản Anh.
- Nêu diễn biến chính của Cách mạng tư sản Anh.
- Thể chế chính trị ở Anh sau Cách mạng tư sản là gì? Nêu đặc điểm của nó.
- Trình bày nguyên nhân bùng nổ Cách mạng tư sản Pháp.
- Nêu diễn biến chính của Cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1799).
- Nêu nội dung cơ bản của Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789).
- Cách mạng công nghiệp bắt đầu ở Anh từ khi nào, trong ngành nào? Nêu các phát minh tiêu biểu.
- Nêu hệ quả của cách mạng công nghiệp đối với kinh tế và xã hội Anh.
- Từ nửa sau thế kỉ XVI, Đông Nam Á có những chuyển biến gì?
- Các nước tư bản phương Tây xâm nhập Đông Nam Á bằng những hình thức nào?
- Cuộc xung đột Nam – Bắc triều diễn ra giữa những thế lực nào? Kết quả ra sao?
- Cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn chia cắt đất nước như thế nào?
- Sông Gianh có vai trò gì trong cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn?
- Trình bày quá trình khai phá vùng đất phía Nam của các chúa Nguyễn.
- Nguyễn Hữu Cảnh có đóng góp gì trong việc khai phá vùng đất phía Nam?
- Mạc Cửu dâng đất Hà Tiên cho chúa Nguyễn vào năm nào? Ý nghĩa của sự kiện này?
- Năm 1757, chúa Nguyễn lập phủ Định Viễn ở đâu? Nêu ý nghĩa.
- Nêu ý nghĩa của công cuộc khai phá vùng đất phía Nam đối với lịch sử dân tộc.
Phần 2: Nâng cao
- So sánh tính chất và kết quả của Cách mạng tư sản Anh và Cách mạng tư sản Pháp.
- Phân tích tác động của cách mạng công nghiệp đối với thế giới.
- Vì sao Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của các nước tư bản phương Tây từ thế kỉ XVI?
- Đánh giá hậu quả của cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn đối với đất nước.
- Phân tích vai trò của các chúa Nguyễn trong công cuộc khai phá vùng đất phía Nam.
- Chứng minh rằng công cuộc khai phá vùng đất phía Nam đã xác lập chủ quyền của Đại Việt tại Nam Bộ.
- So sánh chính sách khai phá vùng đất phía Nam của các chúa Nguyễn với chính sách mở mang bờ cõi của các triều đại phong kiến trước đó.
- Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa chiến tranh Trịnh – Nguyễn và công cuộc khai phá vùng đất phía Nam.
Đáp án
- Kinh tế tư bản phát triển nhưng bị phong kiến kìm hãm; vua Sác-lơ I tăng thuế, đàn áp Quốc hội; mâu thuẫn giai cấp gay gắt.
- 1640: Quốc hội triệu tập; 1642: nội chiến; 1649: vua bị xử tử, Cộng hòa thành lập; 1660: khôi phục quân chủ; 1688: quân chủ lập hiến xác lập.
- Quân chủ lập hiến; vua đứng đầu nhà nước nhưng quyền lực bị Quốc hội hạn chế.
- Chế độ phong kiến chuyên chế kìm hãm kinh tế tư bản; đẳng cấp thứ ba bị áp bức; tư tưởng Khai sáng lan rộng.
- 14 – 7 – 1789: phá ngục Ba-xti; Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền; 1792: thành lập Cộng hòa; 1793: vua bị xử tử, Gia-cô-banh nắm quyền; 1799: Na-pô-lê-ông đảo chính.
- Con người có quyền tự do, bình đẳng; chủ quyền thuộc về nhân dân; quyền tư hữu được bảo vệ.
- Nửa sau thế kỉ XVIII, ngành dệt; máy kéo sợi Gien-ni, khung cửi chạy bằng sức nước, máy hơi nước của Giêm Oát.
- Kinh tế: năng suất tăng, Anh thành "công xưởng của thế giới"; xã hội: hình thành giai cấp tư sản và vô sản.
- Các nước phương Tây xâm nhập, tranh giành ảnh hưởng; các vương quốc phong kiến suy yếu; nhiều vùng bị biến thành thuộc địa.
- Buôn bán, truyền giáo, ký hiệp ước bất bình đẳng, dùng vũ lực xâm chiếm.
- Nhà Mạc (Bắc triều) và nhà Lê – Trịnh (Nam triều); chiến tranh kéo dài, nhà Mạc suy yếu, rút lên Cao Bằng.
- Đàng Trong (chúa Nguyễn) và Đàng Ngoài (chúa Trịnh), lấy sông Gianh làm giới tuyến, kéo dài gần 150 năm.
- Là giới tuyến chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài.
- Các chúa Nguyễn chiêu dân khai hoang, lập dinh, phủ; mở rộng lãnh thổ đến Hà Tiên, Cà Mau.
- Năm 1698, kinh lược Gia Định, lập phủ Gia Định, xác lập chủ quyền ở Nam Bộ.
- Năm 1708; mở rộng lãnh thổ Đại Việt đến Hà Tiên, củng cố chủ quyền phía Tây Nam.
- Ở vùng đất Nam Bộ (nay thuộc An Giang, Đồng Tháp); mở rộng địa bàn khai phá về phía Tây Nam.
- Mở rộng lãnh thổ, xác lập chủ quyền, phát triển kinh tế Nam Bộ, tạo cơ sở thống nhất đất nước.
- Anh: ít triệt để, giữ quân chủ lập hiến; Pháp: triệt để hơn, thành lập Cộng hòa, xóa bỏ phong kiến triệt để.
- Thúc đẩy sản xuất, giao thông; hình thành giai cấp mới; tăng cường xâm lược thuộc địa; làm thay đổi bộ mặt thế giới.
- Đông Nam Á có vị trí chiến lược, giàu tài nguyên, thị trường rộng; các nước phương Tây cần nguyên liệu và thị trường.
- Gây hao tốn sức người sức của, kìm hãm phát triển, chia cắt đất nước; nhưng thúc đẩy khai phá phía Nam.
- Các chúa Nguyễn chủ trương khai hoang, lập làng xã, chiêu dân, xác lập chính quyền ở Nam Bộ.
- Việc lập dinh, phủ, tổ chức chính quyền, chiêu dân khai hoang đã xác lập chủ quyền thực tế của Đại Việt tại Nam Bộ.
- Các triều trước mở mang chủ yếu bằng quân sự; các chúa Nguyễn kết hợp khai hoang, chiêu dân, lập chính quyền, mang tính chất khai phá hòa bình.
- Chiến tranh Trịnh – Nguyễn khiến chúa Nguyễn phải tìm hướng phát triển về phía Nam, thúc đẩy khai phá Nam Bộ.
