Phạm vi: Bài 1–7 (Cách mạng tư sản Anh, Pháp; Cách mạng công nghiệp; Đông Nam Á; xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn; khai phá vùng đất phía Nam; khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII).
Phần 1: Cơ bản
- Trình bày nguyên nhân và diễn biến chính của Cách mạng tư sản Anh.
- Nêu kết quả và ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh.
- Trình bày nguyên nhân và diễn biến chính của Cách mạng tư sản Pháp.
- Nêu ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Pháp.
- Nêu các phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Anh.
- Nêu hệ quả của cách mạng công nghiệp đối với kinh tế và xã hội.
- Trình bày tình hình Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.
- Trình bày nguyên nhân và diễn biến của cuộc xung đột Nam – Bắc triều.
- Trình bày nguyên nhân và diễn biến của cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.
- Trình bày quá trình khai phá vùng đất phía Nam của các chúa Nguyễn.
- Nêu đóng góp của Nguyễn Hữu Cảnh và Mạc Cửu trong công cuộc khai phá phía Nam.
- Trình bày nguyên nhân bùng nổ các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
- Kể tên các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
- Nêu diễn biến chính của khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu.
- Nêu diễn biến chính của khởi nghĩa Hoàng Công Chất.
- Vì sao các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII đều thất bại?
- Nêu ý nghĩa của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
- So sánh điểm giống nhau giữa Cách mạng tư sản Anh và Cách mạng tư sản Pháp.
Phần 2: Nâng cao
- Phân tích vai trò của quần chúng nhân dân trong Cách mạng tư sản Pháp.
- Đánh giá tác động hai mặt của cách mạng công nghiệp đối với giai cấp công nhân.
- Phân tích nguyên nhân sâu xa khiến Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của phương Tây.
- Đánh giá hậu quả của chiến tranh Trịnh – Nguyễn đối với lịch sử dân tộc.
- Chứng minh rằng phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII là tất yếu lịch sử.
- So sánh khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu với khởi nghĩa Hoàng Công Chất.
- Phân tích mối quan hệ giữa phong trào nông dân Đàng Ngoài và sự suy yếu của chính quyền Lê – Trịnh.
- Nêu nhận xét về chính sách của chính quyền Lê – Trịnh đối với nông dân thế kỉ XVIII.
Đáp án
- Nguyên nhân: mâu thuẫn giữa kinh tế tư bản và chế độ phong kiến; vua Sác-lơ I đàn áp Quốc hội. Diễn biến: 1640 Quốc hội triệu tập; 1642 nội chiến; 1649 vua bị xử tử; 1688 quân chủ lập hiến.
- Lật đổ quân chủ chuyên chế, xác lập quân chủ lập hiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- Nguyên nhân: phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản; đẳng cấp thứ ba bị áp bức. Diễn biến: phá ngục Ba-xti; Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền; thành lập Cộng hòa; Gia-cô-banh nắm quyền; 1799 Na-pô-lê-ông đảo chính.
- Lật đổ phong kiến, mở đường cho tư bản phát triển; đề cao tự do, bình đẳng, ảnh hưởng nhiều nước.
- Máy kéo sợi Gien-ni, khung cửi chạy bằng sức nước, máy hơi nước của Giêm Oát, đầu máy xe lửa.
- Năng suất tăng cao; hình thành giai cấp tư sản và vô sản; Anh thành "công xưởng của thế giới".
- Các nước phương Tây xâm nhập, tranh giành ảnh hưởng; các vương quốc phong kiến suy yếu; nhiều vùng bị biến thành thuộc địa.
- Nhà Mạc cướp ngôi nhà Lê (1527); chiến tranh Nam – Bắc triều kéo dài, nhà Mạc suy yếu.
- Họ Trịnh và họ Nguyễn tranh giành quyền lực; chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài, sông Gianh làm giới tuyến.
- Các chúa Nguyễn chiêu dân khai hoang, lập dinh, phủ; mở rộng đến Hà Tiên, Cà Mau.
- Nguyễn Hữu Cảnh: kinh lược Gia Định (1698). Mạc Cửu: dâng đất Hà Tiên (1708).
- Chính quyền Lê – Trịnh suy yếu, tô thuế nặng, thiên tai, đời sống nông dân khổ cực.
- Nguyễn Dương Hưng, Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công Chất, Nguyễn Danh Phương.
- Nguyễn Hữu Cầu hoạt động ở Sơn Nam, Hải Dương, đánh chiếm nhiều phủ huyện, bị triều đình đàn áp, thất bại.
- Hoàng Công Chất hoạt động ở vùng Tây Bắc, xây dựng căn cứ, chống lại triều đình, thất bại sau nhiều năm.
- Thiếu tổ chức chặt chẽ, chưa có đường lối đúng đắn, bị triều đình đàn áp mạnh.
- Thể hiện tinh thần đấu tranh của nông dân; làm suy yếu chính quyền phong kiến Đàng Ngoài.
- Đều do tư sản lãnh đạo, lật đổ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản.
- Quần chúng là lực lượng quyết định: phá ngục Ba-xti, lật đổ quân chủ, đánh bại thù trong giặc ngoài.
- Tích cực: tạo việc làm, tăng năng suất; tiêu cực: bóc lột nặng nề, điều kiện lao động khắc nghiệt.
- Vị trí chiến lược, giàu tài nguyên, thị trường rộng; các nước phương Tây cần nguyên liệu, thị trường, nhân công.
- Gây hao tốn sức người sức của, kìm hãm phát triển, chia cắt đất nước; thúc đẩy khai phá phía Nam.
- Do chính quyền phong kiến suy yếu, nông dân bị áp bức nặng nề, mâu thuẫn giai cấp gay gắt nên khởi nghĩa là tất yếu.
- Giống: đều chống chính quyền Lê – Trịnh, đều thất bại. Khác: địa bàn, thời gian, quy mô khác nhau.
- Phong trào nông dân làm suy yếu chính quyền Lê – Trịnh, góp phần vào khủng hoảng của chế độ phong kiến.
- Chính quyền Lê – Trịnh tăng tô thuế, tham nhũng, không chăm lo đời sống nhân dân, gây bất bình sâu sắc.
