Phạm vi: Toàn HK1 — Bài 1–9 + Chủ đề chung 1 (Cách mạng tư sản Anh, Pháp; Cách mạng công nghiệp; Đông Nam Á; xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn; khai phá vùng đất phía Nam; khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài; phong trào Tây Sơn; kinh tế, văn hoá, tôn giáo thế kỉ XVI – XVIII; văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long).
Phần 1: Cơ bản
- Trình bày nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh.
- Trình bày nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp.
- Nêu các phát minh tiêu biểu và hệ quả của cách mạng công nghiệp ở Anh.
- Trình bày tình hình Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.
- Trình bày nguyên nhân và diễn biến của cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
- Trình bày quá trình khai phá vùng đất phía Nam của các chúa Nguyễn và ý nghĩa của nó.
- Trình bày nguyên nhân và diễn biến của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
- Trình bày nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của phong trào Tây Sơn.
- Nêu chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (1785) và ý nghĩa của nó.
- Trình bày tình hình kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.
- Trình bày tình hình văn hoá, tôn giáo Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.
- Nêu những đô thị tiêu biểu của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII.
- Trình bày những nét chính về văn minh châu thổ sông Hồng.
- Trình bày những nét chính về văn minh châu thổ sông Cửu Long.
- So sánh văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
- Nêu vai trò của Thiên Chúa giáo trong đời sống Đại Việt thế kỉ XVI – XVIII.
- Nêu những nét chính về văn học chữ Nôm thế kỉ XVI – XVIII.
- Nêu ý nghĩa của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc.
Phần 2: Nâng cao
- So sánh Cách mạng tư sản Anh, Cách mạng tư sản Pháp và phong trào Tây Sơn về mục tiêu và tính chất.
- Phân tích tác động của cách mạng công nghiệp đối với quan hệ quốc tế thế kỉ XIX.
- Đánh giá vai trò của các chúa Nguyễn trong lịch sử dân tộc.
- Phân tích nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn.
- Đánh giá chính sách của chính quyền Lê – Trịnh đối với nông dân và hậu quả của nó.
- Chứng minh rằng các thế kỉ XVI – XVIII là thời kì có nhiều biến động lớn trong lịch sử dân tộc.
- Phân tích mối quan hệ giữa kinh tế hàng hoá phát triển và sự ra đời của các đô thị ở Đại Việt thế kỉ XVI – XVIII.
- Nêu nhận xét về sự giao thoa văn hoá trong văn minh châu thổ sông Cửu Long.
- So sánh phong trào nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII với phong trào Tây Sơn.
- Từ phong trào Tây Sơn, rút ra bài học về vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử.
Đáp án
- Nguyên nhân: mâu thuẫn giữa kinh tế tư bản và phong kiến. Diễn biến: 1640–1688, xác lập quân chủ lập hiến. Ý nghĩa: mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- Nguyên nhân: phong kiến kìm hãm kinh tế, đẳng cấp thứ ba bị áp bức. Diễn biến: 1789–1799, thành lập Cộng hòa. Ý nghĩa: lật đổ phong kiến, đề cao tự do, bình đẳng.
- Phát minh: máy kéo sợi, máy hơi nước, đầu máy xe lửa. Hệ quả: năng suất tăng, hình thành giai cấp tư sản và vô sản.
- Các nước phương Tây xâm nhập, tranh giành ảnh hưởng; các vương quốc phong kiến suy yếu; nhiều vùng bị biến thành thuộc địa.
- Nguyên nhân: tranh giành quyền lực giữa các thế lực phong kiến. Diễn biến: Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn chia cắt đất nước, sông Gianh làm giới tuyến.
- Các chúa Nguyễn chiêu dân khai hoang, lập dinh, phủ, mở rộng đến Hà Tiên, Cà Mau; xác lập chủ quyền, phát triển kinh tế Nam Bộ.
- Nguyên nhân: chính quyền suy yếu, tô thuế nặng, đời sống khổ cực. Diễn biến: nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra, đều thất bại.
- Nguyên nhân: chính quyền Nguyễn suy yếu, áp bức nhân dân; quân Xiêm, Thanh xâm lược. Diễn biến: 1771 khởi nghĩa; lật đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh; đánh tan quân Xiêm (1785), quân Thanh (1789). Ý nghĩa: thống nhất đất nước, bảo vệ độc lập.
- Năm 1785, Nguyễn Huệ đánh tan 5 vạn quân Xiêm tại Rạch Gầm – Xoài Mút; bảo vệ chủ quyền, thể hiện tài quân sự.
- Nông nghiệp vẫn chủ yếu; kinh tế hàng hoá phát triển; nhiều đô thị, chợ phiên; thủ công nghiệp, ngoại thương phát triển.
- Nho giáo chiếm ưu thế; văn học chữ Nôm phát triển; Phật giáo, Đạo giáo tồn tại; Thiên Chúa giáo được truyền bá.
- Thăng Long, Phố Hiến, Hội An, Gia Định, Hà Tiên.
- Gắn với nông nghiệp lúa nước, làng xã, đê điều, thờ cúng tổ tiên, văn hoá dân gian phong phú; hình thành sớm, gắn với nhà nước Văn Lang – Âu Lạc.
- Gắn với nông nghiệp lúa nước, khai phá muộn, mang tính giao thoa, đa dạng văn hoá, nhiều dân tộc cùng sinh sống.
- Giống: đều gắn với lúa nước, làng xã. Khác: sông Hồng hình thành sớm, đồng nhất hơn; sông Cửu Long khai phá muộn, đa dạng, giao thoa hơn.
- Thiên Chúa giáo được truyền bá từ thế kỉ XVI, có ảnh hưởng nhất định nhưng bị chính quyền phong kiến hạn chế, cấm đoán.
- Văn học chữ Nôm phát triển mạnh, phản ánh đời sống nhân dân, tinh thần dân tộc; tiêu biểu là thơ Nôm, truyện Nôm.
- Lật đổ các tập đoàn phong kiến, thống nhất đất nước, đánh bại ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc.
- Cách mạng tư sản Anh, Pháp: do tư sản lãnh đạo, nhằm lật đổ phong kiến, xây dựng chế độ tư bản. Tây Sơn: do nông dân lãnh đạo, nhằm lật đổ phong kiến thối nát, thống nhất đất nước, chống ngoại xâm.
- Cách mạng công nghiệp thúc đẩy các nước tư bản tăng cường xâm lược thuộc địa, mở rộng thị trường, làm thay đổi cục diện thế giới.
- Các chúa Nguyễn có công khai phá Nam Bộ, mở rộng lãnh thổ, xác lập chủ quyền; nhưng cũng gây chiến tranh, áp bức nhân dân.
- Được nhân dân ủng hộ; lãnh đạo tài giỏi (Quang Trung); đường lối quân sự đúng đắn; tinh thần đoàn kết dân tộc.
- Chính sách tăng tô thuế, tham nhũng, không chăm lo dân sinh đã gây bất bình, dẫn đến khởi nghĩa nông dân liên tiếp.
- Các thế kỉ XVI – XVIII chứng kiến chiến tranh phong kiến, chia cắt đất nước, khai phá Nam Bộ, phong trào nông dân, phong trào Tây Sơn, kinh tế hàng hoá phát triển.
- Kinh tế hàng hoá phát triển thúc đẩy thương mại, thu hút dân cư, hình thành các đô thị, chợ phiên sầm uất.
- Văn minh châu thổ sông Cửu Long là sự giao thoa giữa văn hoá Việt, Khmer, Hoa, Chăm, tạo nên bản sắc đa dạng, cởi mở.
- Giống: đều do nông dân khởi xướng, chống phong kiến. Khác: phong trào Đàng Ngoài thất bại, phân tán; Tây Sơn thắng lợi, thống nhất đất nước.
- Bài học: đoàn kết dân tộc là sức mạnh quyết định thắng lợi trong đấu tranh chống ngoại xâm và xây dựng đất nước.
