Phạm vi: Bài 10–15 (Chủ nghĩa đế quốc; Phong trào công nhân và chủ nghĩa Mác; Chiến tranh thế giới thứ nhất và Cách mạng tháng Mười Nga; Khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật thế kỉ XVIII – XIX; Trung Quốc và Nhật Bản; Ấn Độ và Đông Nam Á).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu năm đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa đế quốc.
Bài 2. Kể tên hai khối quân sự đối đầu trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Bài 3. Quốc tế thứ nhất thành lập năm nào? Nêu một đóng góp của tổ chức này.
Bài 4. Công xã Pa-ri diễn ra năm nào? Nêu hai chính sách tiến bộ của Công xã.
Bài 5. Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu, kết thúc năm nào? Nêu một hậu quả của nó.
Bài 6. Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi ngày nào? Chính quyền mới mang tên gì?
Bài 7. Nêu tên hai nhà khoa học và thành tựu của họ trong thế kỉ XVIII – XIX.
Bài 8. Nêu tên hai tác phẩm văn học tiêu biểu thế kỉ XIX và tác giả của chúng.
Bài 9. Chiến tranh thuốc phiện diễn ra khi nào? Kết quả ra sao?
Bài 10. Cuộc Duy tân Minh Trị bắt đầu năm nào? Nêu hai nội dung cải cách.
Bài 11. Cách mạng Tân Hợi (1911) do ai lãnh đạo? Kết quả và hạn chế của nó là gì?
Bài 12. Khởi nghĩa Xipây ở Ấn Độ diễn ra khi nào? Nêu ý nghĩa của nó.
Bài 13. Đảng Quốc đại Ấn Độ thành lập năm nào? Nêu chủ trương của Đảng trong giai đoạn đầu.
Bài 14. Ở Đông Nam Á, nước nào giữ được độc lập tương đối cuối thế kỉ XIX? Vì sao?
Bài 15. Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn diễn ra khi nào? Mục tiêu của phong trào là gì?
Bài 16. Chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895) kết thúc ra sao? Nêu ảnh hưởng của nó đối với Trung Quốc.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển không đều của các nước đế quốc với nguy cơ chiến tranh thế giới.
Bài 18. So sánh Quốc tế thứ nhất và Quốc tế thứ hai về thời gian, hoàn cảnh ra đời và vai trò.
Bài 19. Vì sao Cách mạng tháng Mười Nga được coi là sự kiện mở đầu thời đại mới trong lịch sử thế giới?
Bài 20. Đánh giá tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật thế kỉ XVIII – XIX đối với đời sống nhân loại.
Bài 21. Vì sao Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, còn Trung Quốc thì không?
Bài 22. Phân tích tính chất và ý nghĩa của phong trào Nghĩa Hòa Đoàn.
Bài 23. Nêu những điểm giống và khác nhau giữa Cách mạng Tân Hợi (Trung Quốc) và Duy tân Minh Trị (Nhật Bản).
Bài 24. Từ lịch sử các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX, rút ra bài học về giữ gìn độc lập dân tộc.
Đáp án
Bài 1. (1) Tập trung sản xuất và tư bản, hình thành độc quyền; (2) tư bản tài chính thống trị; (3) xuất khẩu tư bản quan trọng; (4) các liên minh độc quyền quốc tế phân chia thị trường; (5) các cường quốc phân chia xong thế giới, đấu tranh chia lại thuộc địa.
Bài 2. Khối Liên minh (Đức, Áo – Hung, I-ta-li-a) và khối Hiệp ước (Anh, Pháp, Nga).
Bài 3. Năm 1864. Đóng góp: truyền bá chủ nghĩa Mác, đoàn kết công nhân quốc tế, ủng hộ Công xã Pa-ri.
Bài 4. Năm 1871. Hai chính sách: tách nhà thờ khỏi trường học; giao nhà xưởng bỏ trống cho công nhân quản lí; thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc, miễn phí (chọn hai).
Bài 5. 1914 – 1918. Hậu quả: khoảng 10 triệu người chết, kinh tế châu Âu tàn phá nặng nề.
Bài 6. Ngày 7/11/1917 (lịch mới). Chính quyền Xô viết.
Bài 7. Đác-uyn — thuyết tiến hóa (Nguồn gốc các loài, 1859); Pát-xtơ — vi trùng học, vắc-xin phòng bệnh dại (hoặc Men-đen — định luật di truyền; Niu-tơn — định luật vạn vật hấp dẫn…).
Bài 8. Những người khốn khổ — V. Huy-gô; Chiến tranh và hòa bình — L. Tôn-xtôi (hoặc Ô-li-vơ Tuýt — Đicken; Tấn trò đời — Ban-dắc…).
Bài 9. 1840 – 1842. Kết quả: Trung Quốc thua, phải kí Hiệp ước Nam Kinh (1842) — nhượng Hồng Công cho Anh, mở cửa 5 cảng biển, bồi thường chiến phí; Trung Quốc dần trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
Bài 10. Năm 1868. Hai nội dung: thống nhất đất nước, xóa bỏ chế độ Mạc phủ; phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa (hoặc cải cách quân sự, giáo dục).
Bài 11. Tôn Trung Sơn. Kết quả: lật đổ Mãn Thanh, lập Trung Hoa Dân Quốc. Hạn chế: không giải quyết ruộng đất, không đánh đuổi đế quốc, chính quyền rơi vào tay Viên Thế Khải.
Bài 12. 1857 – 1859. Ý nghĩa: cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn đầu tiên của nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh, thể hiện tinh thần yêu nước và mở đầu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ.
Bài 13. Năm 1885. Chủ trương đầu: đấu tranh ôn hòa, đòi chính phủ Anh cải cách, mở rộng quyền lợi cho người Ấn Độ.
Bài 14. Xiêm (Thái Lan). Vì nhà vua Xiêm thực hiện chính sách cải cách, khéo léo lợi dụng mâu thuẫn Anh – Pháp để giữ độc lập tương đối.
Bài 15. 1899 – 1901. Mục tiêu: chống đế quốc xâm lược, "phù Thanh diệt dương" — ủng hộ nhà Thanh, tiêu diệt người phương Tây.
Bài 16. Trung Quốc thua, phải kí Hiệp ước Ma Quan (1895) — nhượng Đài Loan, Bành Hồ, bồi thường lớn. Ảnh hưởng: Trung Quốc càng suy yếu, bị các nước đế quốc xâu xé mạnh hơn; đồng thời thúc đẩy phong trào Duy tân Mậu Tuất (1898).
Bài 17. Các nước đế quốc phát triển không đều: nước đến sau (Đức, Mĩ, Nhật) muốn chia lại thuộc địa của nước đến trước (Anh, Pháp). Mâu thuẫn về thuộc địa, thị trường ngày càng gay gắt, dẫn đến chạy đua vũ trang, hình thành hai khối quân sự đối đầu và cuối cùng bùng nổ chiến tranh thế giới.
Bài 18. Giống: đều là tổ chức quốc tế của phong trào công nhân, truyền bá chủ nghĩa Mác. Khác: Quốc tế thứ nhất (1864) ra đời khi phong trào công nhân mới phát triển, do Mác trực tiếp lãnh đạo; Quốc tế thứ hai (1889) ra đời khi phong trào công nhân đã lớn mạnh, lấy ngày 1/5 làm Ngày Quốc tế Lao động, nhưng về sau bị chủ nghĩa cơ hội chi phối.
Bài 19. Vì nó lật đổ chính phủ tư sản, lập chính quyền Xô viết — nhà nước vô sản đầu tiên; mở ra thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới; cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Bài 20. Cách mạng khoa học – kĩ thuật thúc đẩy sản xuất phát triển (máy hơi nước, điện, xe lửa…), nâng cao đời sống vật chất, mở rộng hiểu biết của con người về tự nhiên; đồng thời tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển và xâm lược thuộc địa.
Bài 21. Nhật Bản thực hiện Duy tân Minh Trị toàn diện, kịp thời, tự cường để thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược; còn Trung Quốc nhà Thanh bảo thủ, các cuộc cải cách (Duy tân Mậu Tuất) thất bại, đất nước suy yếu nên bị xâu xé.
Bài 22. Tính chất: phong trào yêu nước chống đế quốc của nông dân Trung Quốc. Ý nghĩa: thể hiện tinh thần đấu tranh kiên cường chống xâm lược; tuy thất bại (do bị liên quân 8 nước đế quốc đàn áp và nhà Thanh phản bội), phong trào đã giáng đòn mạnh vào chủ nghĩa đế quốc và thức tỉnh nhân dân Trung Quốc.
Bài 23. Giống: đều diễn ra trong bối cảnh đất nước đứng trước nguy cơ bị xâm lược, đều hướng tới hiện đại hóa. Khác: Duy tân Minh Trị là cải cách từ trên xuống do nhà vua lãnh đạo, thành công, đưa Nhật Bản thành nước tư bản; Cách mạng Tân Hợi là cách mạng từ dưới lên, lật đổ phong kiến nhưng chưa triệt để, chính quyền rơi vào tay quân phiệt.
Bài 24. Muốn giữ độc lập dân tộc phải: cải cách, tự cường, phát triển đất nước; đoàn kết toàn dân; khéo léo tranh thủ thời cơ quốc tế; đồng thời kiên quyết chống xâm lược. Bài học này vẫn có giá trị trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay.
