- Phạm vi: Bài 6: Chân dung cuộc sống; Bài 7: Tin yêu và ước vọng; Bài 8: Nhà văn và trang viết; Bài 9: Hôm nay và ngày mai
- Số bài tập: 26 bài
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Văn bản thông tin là gì? Nêu mục đích của văn bản thông tin.
Bài 2. Phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin là gì? Kể tên ba loại phương tiện phi ngôn ngữ thường gặp.
Bài 3. Nêu ba đặc điểm của văn bản thông tin.
Bài 4. Đọc văn bản sau và xác định kiểu văn bản:
Thư viện xanh là mô hình thư viện mới đang được nhiều trường học áp dụng. Thư viện xanh có không gian đọc mở, gần gũi với thiên nhiên, sách được sắp xếp theo chủ đề để bạn đọc dễ dàng tìm kiếm.
Bài 5. Truyện ngắn thường có những yếu tố nào? Kể tên ba yếu tố cơ bản.
Bài 6. Cốt truyện là gì?
Bài 7. Nêu cốt truyện của truyện "Người thợ mộc già" (ông Ba làm bàn học cho cậu bé).
Bài 8. Biện pháp tu từ nói quá là gì? Đặt một câu có sử dụng biện pháp nói quá.
Bài 9. Từ "bồi đắp" có nghĩa là gì? Đặt một câu với từ "bồi đắp".
Bài 10. Viết hai câu nêu cảm nhận của em về vai trò của thư viện đối với học sinh.
Bài 11. Đọc đoạn văn sau và xác định luận điểm:
Sách là người bạn đồng hành đáng tin cậy của con người. Khi vui, sách chia sẻ niềm vui; khi buồn, sách an ủi, vỗ về.
Bài 12. Nêu nội dung chính của bài thơ "Khát vọng" (bài thơ về khát vọng như ngọn đèn, như dòng sông).
Bài 13. Đọc khổ thơ sau và xác định thể thơ:
Khát vọng như ngọn đèn, Thắp sáng đêm dài tăm tối. Dù đời còn nhiều gian khó, Ta vẫn bước, chẳng ngừng chân.
Bài 14. Tìm hình ảnh ẩn dụ trong câu thơ sau và nêu tác dụng: "Khát vọng như dòng sông, chảy mãi về nơi biển lớn."
Bài 15. Viết hai câu nêu cảm nhận của em về nhân vật "tôi" trong truyện về cây bút máy cũ.
Bài 16. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Sách là người bạn ___ đáng tin cậy của con người."
Bài 17. Kể tên hai văn bản thông tin mà em biết và nêu đề tài của mỗi văn bản.
Bài 18. Nêu tác dụng của bảng số liệu trong văn bản thông tin.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Viết một đoạn văn (khoảng 5–7 câu) phân tích ngắn gọn văn bản thông tin "Thư viện xanh" (đề tài, mục đích, cách trình bày).
Bài 20. Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 8–10 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: "Vì sao cần lan tỏa văn hóa đọc trong học đường?"
Bài 21. Phân tích khổ thơ cuối của bài thơ "Khát vọng". Qua khổ thơ, em cảm nhận được gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ với quê hương?
Bài 22. Viết một đoạn văn thuyết minh (khoảng 5–7 câu) giới thiệu về thư viện của trường em.
Bài 23. So sánh văn bản nghị luận và văn bản thông tin (mục đích, cách trình bày, ngôn ngữ). Nêu hai điểm giống nhau và hai điểm khác nhau.
Bài 24. Viết một bài văn ngắn (khoảng 10–12 câu) nêu cảm nhận của em về bài thơ "Ngày mai".
Bài 25. Phân tích nhân vật ông Ba trong truyện "Người thợ mộc già" qua chi tiết "bàn tay chai sần, những ngón tay thô ráp nhưng khi chạm vào gỗ lại mềm mại lạ thường".
Bài 26. Nêu thông điệp của truyện "Gánh hoa" (bà cụ Tám bán hoa). Từ câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân?
Đáp án
Bài 1. Văn bản thông tin là văn bản cung cấp thông tin về một đối tượng, sự việc, hiện tượng trong đời sống. Mục đích: giúp người đọc hiểu biết, nắm được thông tin chính xác, hữu ích.
Bài 2. Phương tiện phi ngôn ngữ là các yếu tố ngoài chữ viết giúp truyền tải thông tin: hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ, số liệu. Ba loại thường gặp: bảng số liệu, sơ đồ, hình ảnh minh họa.
Bài 3. Đặc điểm của văn bản thông tin: cung cấp thông tin chính xác, khách quan; trình bày rõ ràng, mạch lạc; thường kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.
Bài 4. Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin (cung cấp thông tin về mô hình thư viện xanh).
Bài 5. Truyện ngắn có các yếu tố: cốt truyện, nhân vật, tình huống truyện, ngôi kể, chi tiết nghệ thuật.
Bài 6. Cốt truyện là chuỗi các sự kiện được sắp xếp theo một trình tự nhất định, tạo nên câu chuyện.
Bài 7. Cốt truyện: cậu học trò đến đặt ông Ba làm bàn học; ông Ba hỏi kĩ, làm bàn bằng gỗ tốt nhất; cậu bé nhận bàn và hiểu ra bài học về "cái tâm" trong nghề nghiệp.
Bài 8. Nói quá là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật để nhấn mạnh, gây ấn tượng. Ví dụ: "Nhớ ai mà đêm dài đằng đẵng." Đáp án mở.
Bài 9. "Bồi đắp" nghĩa là vun đắp, làm cho thêm đầy đặn, tốt đẹp. Ví dụ: "Đọc sách giúp bồi đắp tâm hồn con người."
Bài 10. Ví dụ: "Thư viện là kho tàng tri thức của học sinh. Đến thư viện, em được đọc nhiều cuốn sách hay và hình thành thói quen đọc sách." Đáp án mở.
Bài 11. Luận điểm: "Sách là người bạn đồng hành đáng tin cậy của con người."
Bài 12. Bài thơ thể hiện khát vọng vươn lên của con người: dù khó khăn vẫn vững bước, mang khát vọng góp sức dựng xây quê hương.
Bài 13. Khổ thơ được viết theo thể thơ năm chữ (mỗi dòng năm chữ).
Bài 14. Câu thơ sử dụng biện pháp so sánh (khát vọng như dòng sông). Tác dụng: làm nổi bật sức sống bền bỉ, không ngừng vươn tới mục tiêu của khát vọng.
Bài 15. Ví dụ: "Nhân vật 'tôi' là người giàu tình cảm, biết trân trọng kỉ niệm và tình cảm gia đình qua hình ảnh cây bút máy cũ." Đáp án mở.
Bài 16. Từ cần điền: "đồng hành".
Bài 17. Học sinh tự kể, ví dụ: văn bản về thư viện xanh, văn bản về Ngày hội đọc sách. Đáp án mở.
Bài 18. Bảng số liệu giúp thông tin trở nên cụ thể, chính xác, đáng tin cậy và dễ so sánh, dễ ghi nhớ.
Bài 19. Đoạn văn cần nêu được: đề tài (mô hình thư viện xanh), mục đích (cung cấp thông tin), cách trình bày (kết hợp chữ viết với bảng số liệu, trình bày rõ ràng, mạch lạc).
Bài 20. Đoạn văn cần có luận điểm rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng phù hợp: văn hóa đọc giúp mở mang tri thức, bồi đắp tâm hồn, hình thành nhân cách; lan tỏa văn hóa đọc là trách nhiệm của nhà trường, gia đình và mỗi học sinh.
Bài 21. Khổ thơ cuối thể hiện khát vọng cống hiến của thế hệ trẻ: mang khát vọng đi muôn phương, góp bàn tay xây dựng đất nước. Qua đó, bài thơ nhắc nhở thế hệ trẻ sống có trách nhiệm với quê hương.
Bài 22. Đoạn văn cần giới thiệu được thư viện trường em một cách cụ thể: vị trí, cách bố trí, số lượng sách, hoạt động, ý nghĩa. Đáp án mở.
Bài 23. Giống nhau: đều dùng ngôn ngữ viết, đều hướng tới thuyết phục, cung cấp tri thức. Khác nhau: nghị luận bàn về vấn đề bằng luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng; thông tin cung cấp tri thức bằng số liệu, sự kiện khách quan, thường dùng phương tiện phi ngôn ngữ.
Bài 24. Bài văn cần có bố cục ba phần, nêu được cảm nhận chân thành về bài thơ: thái độ lạc quan, tin tưởng vào tương lai, hình ảnh so sánh đẹp. Đáp án mở.
Bài 25. Chi tiết thể hiện sự gắn bó sâu sắc của ông Ba với nghề: bàn tay chai sần vì lao động nhưng mềm mại khi chạm vào gỗ — đó là bàn tay của người nghệ sĩ, yêu nghề, nâng niu từng thớ gỗ.
Bài 26. Thông điệp: mỗi công việc bình dị đều đáng trân trọng; niềm vui trao đi quan trọng hơn lợi nhuận. Bài học: sống chân thành, tận tâm với công việc và biết trao đi niềm vui cho mọi người.
