- Phạm vi: Mô-đun Định hướng nghề nghiệp (nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân; thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam; quy trình lựa chọn nghề nghiệp; dự án tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 3 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
Bài 2. Giáo dục nghề nghiệp đào tạo ở những trình độ nào?
Bài 3. Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể chọn những con đường học tập nào?
Bài 4. Thị trường lao động là gì?
Bài 5. Nêu 2 yêu cầu chung đối với người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
Bài 6. Trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp, bước đầu tiên là gì? Nêu nội dung của bước đó.
Bài 7. Khi tự đánh giá mức độ phù hợp với một nghề, em cần xem xét những yếu tố nào của bản thân?
Bài 8. Kể tên 2 nghề kĩ thuật mà em biết và nêu công việc chính của mỗi nghề.
Bài 9. Học sinh học trung cấp nghề sau trung học cơ sở có lợi ích gì?
Bài 10. Vì sao người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật cần thường xuyên học hỏi, cập nhật kiến thức?
Bài 11. Nêu 2 thông tin cần tìm hiểu về một nghề trước khi chọn nghề đó.
Bài 12. Em hãy kể 2 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ có ở địa phương em.
Bài 13. Phân biệt giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.
Bài 14. Nêu 2 phẩm chất cần có của người lao động kĩ thuật.
Bài 15. Trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp, sau khi tìm hiểu bản thân và tìm hiểu nghề, em cần làm gì tiếp theo?
Bài 16. Một bạn học sinh thích sửa chữa đồ điện, học khá môn Công nghệ. Theo em, bạn nên tìm hiểu những nghề nào? Vì sao?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích 3 thay đổi của thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ ở Việt Nam trong những năm gần đây.
Bài 18. Em hãy lập bảng tự đánh giá bản thân gồm 4 cột: Sở thích, Năng lực, Cá tính, Điều kiện gia đình, rồi điền thông tin của chính em vào bảng.
Bài 19. So sánh con đường học trung học phổ thông và con đường học nghề sau trung học cơ sở (nêu 2 điểm giống và 2 điểm khác nhau).
Bài 20. Một học sinh muốn trở thành kĩ sư cơ khí nhưng học yếu môn Toán. Em hãy đề xuất kế hoạch rèn luyện 3 bước giúp bạn đạt mục tiêu.
Bài 21. Giải thích vì sao "chọn nghề chỉ theo thu nhập cao" là cách lựa chọn chưa đúng.
Bài 22. Em hãy tìm hiểu và giới thiệu một nghề kĩ thuật mới xuất hiện trong những năm gần đây (ví dụ: kĩ thuật viên robot, chuyên viên dữ liệu, kĩ thuật viên năng lượng tái tạo).
Bài 23. Nêu 3 khó khăn mà người lao động kĩ thuật có thể gặp phải nếu không thường xuyên cập nhật công nghệ mới.
Bài 24. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày nghề mà em mơ ước và kế hoạch để đạt được ước mơ đó.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: kĩ sư cơ khí, thợ điện, lập trình viên, kĩ thuật viên nông nghiệp, kĩ sư xây dựng. (Chấp nhận các nghề đúng khác.)
Bài 2. Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng.
Bài 3. Học tiếp trung học phổ thông; học nghề (trung cấp, cao đẳng nghề); vừa học văn hóa vừa học nghề.
Bài 4. Thị trường lao động là nơi người lao động và người sử dụng lao động gặp nhau, trao đổi về việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc.
Bài 5. Ví dụ: có kiến thức chuyên môn, kĩ năng thực hành; tuân thủ quy trình, kỉ luật và an toàn lao động; ham học hỏi, cập nhật công nghệ. (Chấp nhận các ý tương đương.)
Bài 6. Bước đầu tiên: tìm hiểu, đánh giá bản thân — xác định sở thích, năng lực, cá tính, sức khỏe và điều kiện gia đình.
Bài 7. Sở thích, năng lực, cá tính, sức khỏe và điều kiện kinh tế gia đình.
Bài 8. Ví dụ: thợ điện — lắp đặt, sửa chữa hệ thống điện; kĩ thuật viên nông nghiệp — hướng dẫn kĩ thuật trồng trọt, chăm sóc cây trồng. (Chấp nhận các nghề đúng khác.)
Bài 9. Sớm có tay nghề, sớm đi làm, tiết kiệm thời gian và chi phí; có cơ hội học liên thông lên cao đẳng, đại học sau này.
Bài 10. Vì công nghệ thay đổi nhanh; nếu không cập nhật, người lao động sẽ lạc hậu, khó đáp ứng yêu cầu công việc.
Bài 11. Ví dụ: yêu cầu về trình độ, kĩ năng; điều kiện làm việc; cơ hội việc làm; thu nhập. (Chấp nhận các ý tương đương.)
Bài 12. Tùy địa phương, ví dụ: thợ sửa xe máy, thợ điện dân dụng, kĩ thuật viên trồng trọt, thợ hàn. (Chấp nhận đáp án đúng theo thực tế địa phương.)
Bài 13. Giáo dục phổ thông trang bị kiến thức văn hóa nền tảng (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông); giáo dục nghề nghiệp đào tạo kiến thức, kĩ năng nghề cụ thể ở các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng.
Bài 14. Ví dụ: kỉ luật, trung thực, có trách nhiệm, cẩn thận, ham học hỏi.
Bài 15. Đối chiếu yêu cầu của nghề với đặc điểm bản thân, rồi ra quyết định lựa chọn nghề và lập kế hoạch học tập, rèn luyện.
Bài 16. Tìm hiểu các nghề: thợ điện dân dụng, kĩ thuật viên điện lạnh, kĩ sư điện... vì phù hợp với sở thích sửa chữa đồ điện và năng lực môn Công nghệ.
Bài 17. Ví dụ: nhu cầu nhân lực có tay nghề, chất lượng cao tăng; nhiều nghề mới xuất hiện (tự động hóa, năng lượng tái tạo, công nghệ số); yêu cầu về kĩ năng số, ngoại ngữ ngày càng cao. (Chấp nhận các ý tương đương.)
Bài 18. Bảng tự điền; đánh giá theo tính trung thực, đầy đủ 4 cột.
Bài 19. Giống nhau: đều là con đường học tập sau trung học cơ sở; đều mở ra cơ hội học liên thông, đi làm. Khác nhau: trung học phổ thông chú trọng kiến thức văn hóa nền tảng; học nghề chú trọng kĩ năng thực hành, ra trường sớm có tay nghề.
Bài 20. Kế hoạch 3 bước, ví dụ: (1) ôn tập, củng cố kiến thức Toán, nhờ thầy cô, bạn bè hỗ trợ; (2) học tốt môn Công nghệ, tham gia hoạt động thực hành; (3) tìm hiểu ngành cơ khí, đặt mục tiêu thi vào trường đào tạo phù hợp.
Bài 21. Vì thu nhập cao chưa chắc phù hợp với sở thích, năng lực, sức khỏe; chọn nghề không phù hợp dễ chán nản, bỏ nghề, khó gắn bó lâu dài.
Bài 22. Giới thiệu đúng một nghề mới + mô tả công việc chính + yêu cầu của nghề.
Bài 23. Ví dụ: không vận hành được thiết bị, công nghệ mới; năng suất lao động thấp; nguy cơ mất việc, bị thay thế; dễ gây mất an toàn lao động.
Bài 24. Đoạn văn trình bày rõ nghề mơ ước + kế hoạch cụ thể, diễn đạt mạch lạc.
