- Phạm vi: Mô-đun "Mạng điện trong nhà" – Bài 1: Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình; Bài 2: Dụng cụ đo điện cơ bản; Bài 3: Thiết kế mạng điện trong nhà; Bài 4: Vật liệu, thiết bị và dụng cụ dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu công dụng của công tắc, ổ cắm điện, cầu dao, cầu chì và aptomat trong mạng điện gia đình.
Bài 2. Phân biệt dây pha, dây trung tính và dây nối đất về màu sắc nhận biết và vai trò.
Bài 3. Kể tên 3 dụng cụ đo điện và nêu đại lượng mà mỗi dụng cụ đo được.
Bài 4. Nêu các bước đo điện áp ổ cắm điện bằng đồng hồ vạn năng.
Bài 5. Vì sao khi đo điện trở phải cắt nguồn trước khi đo?
Bài 6. Nêu các bước cơ bản để thiết kế mạng điện trong nhà.
Bài 7. Khi thiết kế mạng điện, vì sao phải tính tổng công suất của các đồ dùng điện?
Bài 8. Sơ đồ mạng điện trong nhà cần thể hiện những nội dung gì?
Bài 9. Vì sao trong thiết kế mạng điện, các mạch điện thường được chia thành nhiều nhánh?
Bài 10. Kể tên các vật liệu thường dùng làm dây dẫn điện và vật liệu làm vỏ bọc cách điện của dây dẫn.
Bài 11. Nêu công dụng của các dụng cụ: kìm điện, tuốt dây, tua vít, bút thử điện trong lắp đặt mạng điện.
Bài 12. Khi chọn dây dẫn cho mạch điện, cần căn cứ vào yếu tố nào?
Bài 13. Nêu 2 quy tắc an toàn khi lắp đặt mạng điện trong nhà.
Bài 14. Ổ cắm điện nên lắp đặt ở vị trí nào? Vì sao không lắp ổ cắm ở nơi ẩm ướt?
Bài 15. Khi lắp đặt mạch điện gồm 1 công tắc điều khiển 1 bóng đèn, dây pha và dây trung tính được nối như thế nào?
Bài 16. Vì sao công tắc phải ngắt dây pha mà không ngắt dây trung tính?
Bài 17. Nêu các vật liệu, thiết bị cần chuẩn bị để lắp đặt một mạch điện gồm 1 aptomat, 1 công tắc, 1 bóng đèn, 1 ổ cắm điện.
Bài 18. Nêu các dụng cụ cần chuẩn bị để lắp đặt mạch điện trên và công dụng của mỗi dụng cụ.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một gia đình có các đồ dùng điện: 2 bóng đèn (40 W/bóng), 1 quạt (80 W), 1 nồi cơm điện (600 W), 1 tủ lạnh (150 W). Hãy tính tổng công suất và giải thích vì sao cần chọn dây dẫn, aptomat phù hợp với tổng công suất đó.
Bài 20. So sánh việc dùng cầu chì và aptomat để bảo vệ mạng điện gia đình. Theo em, gia đình nên dùng thiết bị nào? Vì sao?
Bài 21. Vẽ sơ đồ mạng điện cho một phòng học gồm: 1 aptomat, 2 công tắc, 2 bóng đèn, 2 ổ cắm đôi. Giải thích cách bố trí các thiết bị.
Bài 22. Khi kiểm tra mạch điện mới lắp đặt, bóng đèn không sáng. Hãy nêu ít nhất 3 nguyên nhân có thể xảy ra và cách khắc phục từng nguyên nhân.
Bài 23. Một bạn học sinh cho rằng: "Chỉ cần dây dẫn to là mạng điện sẽ an toàn". Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 24. Hãy lập bảng dự toán vật tư (tên vật tư, số lượng, đơn giá tham khảo, thành tiền) cho một mạch điện gồm: 1 aptomat, 1 công tắc, 1 bóng đèn, 1 ổ cắm điện, dây dẫn 10 m.
Bài 25. Quan sát mạng điện trong nhà em, hãy nhận xét: aptomat, ổ cắm, công tắc được bố trí đã hợp lí chưa? Đề xuất 2 cải tiến để sử dụng điện an toàn, tiện lợi hơn.
Bài 26. Một hộ gia đình muốn lắp thêm 1 điều hòa (1 000 W) vào mạch điện hiện có (đã dùng 1 500 W, aptomat 10 A, điện áp 220 V). Hãy tính dòng điện sau khi lắp thêm và cho biết có cần thay aptomat, dây dẫn không. Vì sao?
Đáp án
Bài 1. Công tắc: bật/tắt thiết bị. Ổ cắm: lấy điện cho đồ dùng. Cầu dao: đóng, cắt mạch chính. Cầu chì: bảo vệ mạch khi quá tải, ngắn mạch. Aptomat: đóng, cắt bằng tay và tự động ngắt khi sự cố.
Bài 2. Dây pha: thường màu đỏ/nâu, mang điện áp 220 V. Dây trung tính: thường màu xanh lam, tạo mạch kín. Dây nối đất: thường màu vàng sọc xanh lá, bảo vệ an toàn khi rò điện.
Bài 3. Vôn kế: đo điện áp. Ampe kế: đo cường độ dòng điện. Ôm kế/đồng hồ vạn năng: đo điện trở.
Bài 4. Kiểm tra đồng hồ → chọn thang ACV lớn hơn 220 V → cắm que đo đúng cực → chạm que đo vào hai lỗ ổ cắm → đọc kết quả.
Bài 5. Vì đo khi có điện sẽ làm hỏng đồng hồ và gây nguy hiểm cho người đo.
Bài 6. Xác định nhu cầu sử dụng điện → tính tổng công suất → vẽ sơ đồ → chọn dây dẫn, thiết bị → lập bảng dự toán vật tư.
Bài 7. Để chọn dây dẫn có tiết diện và aptomat có dòng điện định mức phù hợp, tránh quá tải, cháy nổ.
Bài 8. Vị trí công tơ, aptomat, đường dây, ổ cắm, công tắc, bóng đèn và các thiết bị điện.
Bài 9. Để khi một nhánh gặp sự cố, các nhánh khác vẫn hoạt động và dễ sửa chữa.
Bài 10. Dây dẫn: đồng, nhôm. Vỏ bọc cách điện: nhựa PVC, cao su.
Bài 11. Kìm điện: cắt, tuốt, giữ dây. Tuốt dây: tuốt vỏ cách điện. Tua vít: siết ốc. Bút thử điện: kiểm tra vật có điện hay không.
Bài 12. Căn cứ vào dòng điện tính toán (tổng công suất) và điều kiện lắp đặt; chọn dây có tiết diện đủ lớn.
Bài 13. Cắt nguồn trước khi lắp đặt; kiểm tra bằng bút thử điện; tay khô ráo; dùng dụng cụ bảo hộ; không chạm vào phần kim loại mang điện.
Bài 14. Lắp ở nơi khô ráo, thuận tiện, ngoài tầm với của trẻ nhỏ. Không lắp ở nơi ẩm ướt vì dễ rò điện, giật điện.
Bài 15. Dây pha qua công tắc rồi đến bóng đèn; dây trung tính nối trực tiếp đến bóng đèn.
Bài 16. Vì khi công tắc ngắt dây pha, bóng đèn không còn điện, an toàn khi thay bóng, sửa chữa. Nếu ngắt dây trung tính, bóng đèn vẫn mang điện, nguy hiểm.
Bài 17. Dây dẫn, aptomat, công tắc, bóng đèn, đui đèn, ổ cắm, bảng điện, ống luồn dây, băng dính cách điện.
Bài 18. Kìm điện (cắt, tuốt dây), tua vít (siết ốc), bút thử điện (kiểm tra có điện), đồng hồ vạn năng (đo điện), găng tay cách điện (bảo hộ).
Bài 19. Tổng công suất = 40 × 2 + 80 + 600 + 150 = 910 W. Cần chọn dây dẫn, aptomat phù hợp vì nếu dây dẫn, aptomat quá nhỏ sẽ quá tải, nóng, gây cháy; nếu quá lớn sẽ lãng phí.
Bài 20. Cầu chì: dây chảy đứt khi sự cố, phải thay mới. Aptomat: tự động ngắt, đóng lại dùng tiếp. Gia đình nên dùng aptomat vì tiện lợi, an toàn và dùng lại được.
Bài 21. Học sinh tự vẽ: aptomat đầu mạch; dây pha qua công tắc đến bóng đèn; ổ cắm nối song song vào mạch; dây trung tính nối trực tiếp. Bố trí sao cho mỗi bóng đèn có công tắc riêng, ổ cắm thuận tiện.
Bài 22. Bóng đèn cháy → thay bóng mới. Mối nối lỏng → siết lại. Công tắc hỏng → thay công tắc. Dây đứt → nối lại hoặc thay dây. Mất điện → kiểm tra aptomat, nguồn điện.
Bài 23. Không đồng ý. Dây dẫn to chỉ giúp chịu dòng điện lớn hơn; mạng điện an toàn còn cần aptomat phù hợp, mối nối chắc chắn, cách điện tốt, lắp đặt đúng quy trình và sử dụng đúng công suất.
Bài 24. Học sinh tự lập bảng: ví dụ aptomat 1 cái, công tắc 1 cái, bóng đèn 1 cái, ổ cắm 1 cái, dây dẫn 10 m; thành tiền = số lượng × đơn giá; cộng các khoản = tổng chi phí vật tư.
Bài 25. Học sinh tự nhận xét theo thực tế gia đình. Gợi ý cải tiến: bổ sung ổ cắm có nắp che an toàn cho trẻ nhỏ; thay dây dẫn cũ, hở vỏ cách điện; lắp aptomat chống giật.
Bài 26. Tổng công suất sau khi lắp thêm: 1 500 + 1 000 = 2 500 W. Dòng điện I = P/U = 2 500/220 ≈ 11,4 A, vượt quá 10 A của aptomat hiện có nên cần thay aptomat có dòng điện định mức lớn hơn và kiểm tra, thay dây dẫn phù hợp.
