- Phạm vi: Mô-đun "Mạng điện trong nhà" – Bài 1: Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình; Bài 2: Dụng cụ đo điện cơ bản.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 3 thiết bị đóng cắt trong mạng điện gia đình và nêu công dụng của mỗi thiết bị.
Bài 2. Công tắc điện có công dụng gì? Nêu 2 ví dụ về công tắc trong nhà em.
Bài 3. Ổ cắm điện và phích cắm điện có công dụng gì? Vì sao khi cắm phích vào ổ cắm cần cắm chắc chắn?
Bài 4. Cầu chì bảo vệ mạch điện bằng cách nào? Khi cầu chì bị đứt, em cần làm gì?
Bài 5. Aptomat khác cầu chì ở điểm nào? Nêu 1 ưu điểm của aptomat.
Bài 6. Nêu công dụng của cầu dao trong mạng điện gia đình.
Bài 7. Kể tên 3 dụng cụ đo điện mà em biết. Mỗi dụng cụ đo đại lượng nào?
Bài 8. Đồng hồ vạn năng có thể đo được những đại lượng nào?
Bài 9. Đơn vị đo của điện áp, cường độ dòng điện, điện trở lần lượt là gì?
Bài 10. Để đo điện áp của ổ cắm điện, cần đặt đồng hồ vạn năng ở thang đo nào? Vì sao?
Bài 11. Nêu các bước đo điện áp ổ cắm điện bằng đồng hồ vạn năng.
Bài 12. Vì sao khi đo điện, không được chạm tay vào đầu kim loại của que đo?
Bài 13. Bút thử điện dùng để làm gì? Nêu cách sử dụng bút thử điện đúng.
Bài 14. Khi đo điện trở của một dây dẫn, cần lưu ý điều gì?
Bài 15. Nêu 2 quy tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị điện trong gia đình.
Bài 16. Trong nhà em có những thiết bị đóng cắt và lấy điện nào? Kể tên và vị trí lắp đặt của chúng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. So sánh cầu chì và aptomat về nguyên lí hoạt động, cách khắc phục sau khi ngắt mạch và tính tiện lợi khi sử dụng.
Bài 18. Aptomat tổng trong nhà em tự ngắt khi cả nhà đang dùng nhiều thiết bị cùng lúc. Hãy giải thích nguyên nhân và nêu cách xử lí.
Bài 19. Một ổ cắm điện bị lỏng, khi cắm quạt thì quạt lúc chạy lúc không. Hãy nêu nguyên nhân và cách khắc phục an toàn.
Bài 20. Vì sao khi đo điện áp ổ cắm, phải chọn thang đo điện áp xoay chiều (ACV) và thang đo lớn hơn giá trị cần đo?
Bài 21. Em cần đo điện trở của một đoạn dây dẫn. Hãy nêu các bước thực hiện và giải thích vì sao phải cắt nguồn trước khi đo.
Bài 22. Một bạn học sinh đo điện áp ổ cắm nhưng đặt nhầm thang đo điện trở. Điều gì có thể xảy ra? Vì sao?
Bài 23. Quan sát bảng điện trong nhà em, hãy vẽ sơ đồ đơn giản thể hiện aptomat, công tắc, ổ cắm và bóng đèn, ghi chú công dụng của từng thiết bị.
Bài 24. Hãy đề xuất 3 việc làm cụ thể để sử dụng điện an toàn, tiết kiệm trong gia đình em.
Đáp án
Bài 1. Công tắc (bật/tắt thiết bị); cầu dao (đóng, cắt mạch điện chính); aptomat (đóng, cắt bằng tay và tự động ngắt khi sự cố). Cầu chì cũng là thiết bị bảo vệ mạch điện.
Bài 2. Công tắc dùng để đóng, cắt mạch điện bằng tay. Ví dụ: công tắc đèn phòng khách, công tắc quạt.
Bài 3. Ổ cắm và phích cắm dùng để lấy điện từ mạng điện cho đồ dùng điện. Cắm chắc chắn để tiếp xúc tốt, tránh move, nóng, cháy.
Bài 4. Khi dòng điện quá lớn, dây chảy của cầu chì bị đứt, ngắt mạch điện. Khi cầu chì đứt: cắt nguồn, tìm nguyên nhân, thay dây chảy/cầu chì mới cùng loại.
Bài 5. Aptomat tự động ngắt khi sự cố và có thể đóng lại dùng tiếp, không cần thay mới như cầu chì. Ưu điểm: tiện lợi, an toàn.
Bài 6. Cầu dao đóng, cắt mạch điện bằng tay, dùng làm thiết bị đóng cắt chính của mạng điện.
Bài 7. Vôn kế (đo điện áp); ampe kế (đo cường độ dòng điện); ôm kế/đồng hồ vạn năng (đo điện trở).
Bài 8. Điện áp, cường độ dòng điện, điện trở (và một số đại lượng khác tùy loại đồng hồ).
Bài 9. Điện áp: vôn (V); cường độ dòng điện: ampe (A); điện trở: ôm (Ω).
Bài 10. Thang đo điện áp xoay chiều (ACV) vì điện trong ổ cắm là điện xoay chiều.
Bài 11. Kiểm tra đồng hồ → chọn thang ACV lớn hơn 220 V → cắm que đo đúng cực → chạm que đo vào hai lỗ ổ cắm → đọc kết quả.
Bài 12. Vì dễ bị điện giật và làm sai lệch kết quả đo.
Bài 13. Bút thử điện dùng để kiểm tra vật có điện hay không. Cách dùng: cầm vào thân bút, ngón tay chạm vào đầu kẹp kim loại cuối bút, đầu bút chạm vào vật cần thử; đèn sáng là có điện.
Bài 14. Cắt nguồn trước khi đo; chọn đúng thang đo điện trở; không chạm tay vào hai đầu que đo cùng lúc.
Bài 15. Không chạm vào thiết bị điện khi tay ướt; không tự ý sửa chữa khi chưa cắt nguồn; dùng thiết bị đúng công suất; không dùng dây dẫn bị hở vỏ cách điện.
Bài 16. Học sinh tự liệt kê theo thực tế gia đình (aptomat tổng, công tắc đèn, ổ cắm phòng khách…).
Bài 17. Cầu chì: dây chảy đứt khi quá tải, phải thay mới. Aptomat: cơ cấu tự động ngắt khi sự cố, đóng lại dùng tiếp. Aptomat tiện lợi và an toàn hơn.
Bài 18. Nguyên nhân: tổng công suất các thiết bị vượt quá dòng điện định mức của aptomat nên aptomat tự ngắt để bảo vệ. Cách xử lí: tắt bớt thiết bị, khắc phục quá tải rồi mới đóng lại aptomat.
Bài 19. Nguyên nhân: ổ cắm lỏng, tiếp xúc kém. Cách khắc phục: cắt nguồn, thay ổ cắm mới hoặc sửa chữa, không dùng khi ổ cắm lỏng vì dễ phát nhiệt, gây cháy.
Bài 20. Điện trong ổ cắm là điện xoay chiều nên phải chọn thang ACV; chọn thang đo lớn hơn giá trị cần đo để tránh hỏng đồng hồ.
Bài 21. Các bước: cắt nguồn → chọn thang đo điện trở → chạm hai que đo vào hai đầu dây dẫn → đọc kết quả. Phải cắt nguồn vì đo khi có điện sẽ hỏng đồng hồ và nguy hiểm.
Bài 22. Đồng hồ có thể bị hỏng do điện áp cao đi vào thang đo điện trở; kết quả đo sai. Vì mỗi thang đo chỉ phù hợp với một đại lượng và giới hạn đo nhất định.
Bài 23. Học sinh tự vẽ theo thực tế; sơ đồ thể hiện đúng vị trí và công dụng của aptomat, công tắc, ổ cắm, bóng đèn.
Bài 24. Ví dụ: tắt thiết bị khi không dùng; dùng đèn LED tiết kiệm điện; không để thiết bị ở chế độ chờ; kiểm tra dây dẫn, ổ cắm định kì; nhắc người thân sử dụng điện an toàn.
