- Phạm vi: Toàn bộ Học kì 2 – Mô-đun "Mạng điện trong nhà" (Bài 1–7) và Mô-đun "Chế biến thực phẩm" (Bài 1–7).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu công dụng của cầu dao, cầu chì, aptomat, công tắc, ổ cắm điện và đồng hồ vạn năng trong mạng điện gia đình.
Bài 2. Nêu các bước cơ bản để thiết kế và lắp đặt mạng điện trong nhà.
Bài 3. Nêu công thức tính tổng chi phí lắp đặt mạng điện trong nhà và các khoản chi phí cấu thành.
Bài 4. Khi aptomat tự ngắt, cần xử lí như thế nào?
Bài 5. Nêu 3 ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà và mô tả ngắn gọn công việc của mỗi ngành nghề.
Bài 6. Nêu vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng chính: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin, khoáng chất, nước.
Bài 7. Vì sao bữa ăn cần đa dạng thực phẩm?
Bài 8. Nêu các nguyên tắc lựa chọn thực phẩm an toàn.
Bài 9. Nêu các nguyên tắc bảo quản thực phẩm tươi sống và thực phẩm đã chế biến.
Bài 10. Vì sao không nên dùng chung thớt, dao cho thực phẩm sống và thực phẩm chín?
Bài 11. Phân biệt chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt và không sử dụng nhiệt. Mỗi loại lấy 2 ví dụ.
Bài 12. Nêu 3 lưu ý để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt.
Bài 13. Nêu các nội dung cần xác định khi lập dự án "Tính toán chi phí bữa ăn theo thực đơn".
Bài 14. Nêu cách tính chi phí một bữa ăn gia đình.
Bài 15. Nêu 3 quy tắc an toàn lao động khi chế biến thực phẩm.
Bài 16. Nêu 3 quy tắc an toàn khi sử dụng điện trong gia đình.
Bài 17. Kể tên 3 ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm và mô tả ngắn gọn công việc của mỗi ngành nghề.
Bài 18. Nêu 3 việc làm cụ thể để sử dụng điện an toàn, tiết kiệm trong gia đình.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh cầu chì và aptomat về nguyên lí hoạt động, cách khắc phục sau khi ngắt mạch và tính tiện lợi khi sử dụng.
Bài 20. Một gia đình muốn lắp thêm điều hòa (1 000 W) vào mạch điện hiện có (tổng công suất đang dùng 1 500 W, aptomat 10 A, điện áp 220 V). Hãy tính dòng điện sau khi lắp thêm và cho biết có cần thay aptomat, dây dẫn không. Vì sao?
Bài 21. Vẽ sơ đồ mạng điện cho một phòng học gồm: 1 aptomat, 2 công tắc điều khiển 2 bóng đèn độc lập, 2 ổ cắm đôi. Giải thích cách bố trí.
Bài 22. Khi kiểm tra mạch điện mới lắp đặt, aptomat vừa đóng đã ngắt ngay. Hãy nêu các nguyên nhân có thể xảy ra và quy trình xử lí an toàn.
Bài 23. Lập thực đơn cho một bữa ăn gia đình 4 người (1 món canh, 1 món mặn, 1 món rau) đảm bảo đủ các nhóm chất dinh dưỡng. Nêu cách tính chi phí bữa ăn đó.
Bài 24. Một bạn học sinh cho rằng: "Thực phẩm chế biến không dùng nhiệt luôn an toàn hơn thực phẩm nấu chín". Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 25. Hãy xây dựng bảng kiểm tra an toàn thực phẩm cho căn bếp gia đình em, gồm ít nhất 5 tiêu chí (nguồn thực phẩm, bảo quản, dụng cụ, vệ sinh cá nhân, chế biến) và cách đánh giá đạt/không đạt.
Bài 26. Một hộ kinh doanh ăn uống nhỏ muốn giảm chi phí mà vẫn đảm bảo an toàn thực phẩm. Hãy đề xuất 3 giải pháp cụ thể.
Bài 27. Hãy đề xuất một kế hoạch tiết kiệm điện cho gia đình em trong 1 tháng, gồm ít nhất 4 việc làm cụ thể và cách theo dõi kết quả.
Bài 28. Một khu dân cư thường xuyên bị mất điện do quá tải vào giờ cao điểm. Hãy đề xuất 3 giải pháp (ở cấp độ gia đình và cộng đồng) để giảm quá tải và sử dụng điện an toàn, hiệu quả.
Đáp án
Bài 1. Cầu dao: đóng, cắt mạch chính. Cầu chì: bảo vệ mạch khi quá tải, ngắn mạch. Aptomat: đóng, cắt bằng tay và tự động ngắt khi sự cố. Công tắc: bật/tắt thiết bị. Ổ cắm: lấy điện cho đồ dùng. Đồng hồ vạn năng: đo điện áp, dòng điện, điện trở.
Bài 2. Xác định nhu cầu sử dụng điện → tính tổng công suất → vẽ sơ đồ → chọn dây dẫn, thiết bị → lập bảng dự toán → lắp đặt theo sơ đồ → kiểm tra, đóng điện thử.
Bài 3. Tổng chi phí = tổng tiền vật liệu, thiết bị + tiền công lắp đặt (+ chi phí phát sinh nếu có). Tiền vật liệu, thiết bị = tổng (số lượng × đơn giá) từng loại.
Bài 4. Tìm và khắc phục nguyên nhân (quá tải, thiết bị hỏng, chập mạch) rồi mới đóng lại; không đóng lại ngay khi chưa rõ nguyên nhân.
Bài 5. Thợ điện dân dụng: lắp đặt, sửa chữa mạng điện trong nhà. Kĩ sư điện: thiết kế, giám sát thi công hệ thống điện. Kĩ thuật viên kiểm định điện: kiểm tra, đánh giá an toàn hệ thống điện.
Bài 6. Chất bột đường: cung cấp năng lượng chính. Chất đạm: xây dựng, phục hồi mô, cơ bắp. Chất béo: cung cấp, dự trữ năng lượng. Vitamin, khoáng chất: điều hòa hoạt động cơ thể, tăng sức đề kháng. Nước: duy trì các hoạt động sống.
Bài 7. Vì không có thực phẩm nào chứa đủ mọi chất dinh dưỡng; ăn đa dạng giúp cơ thể nhận đủ các nhóm chất.
Bài 8. Thực phẩm tươi, có nguồn gốc rõ ràng, còn hạn sử dụng, không có mùi lạ, không dập nát, bao bì nguyên vẹn.
Bài 9. Thực phẩm tươi sống: phân loại, rửa sạch, để ráo, bảo quản lạnh, dùng sớm. Thực phẩm đã chế biến: đậy kín, bảo quản lạnh nếu chưa dùng ngay, dùng sớm, hâm nóng lại trước khi ăn.
Bài 10. Vì vi khuẩn từ thực phẩm sống dễ lây sang thực phẩm chín gây ngộ độc thực phẩm.
Bài 11. Có sử dụng nhiệt: luộc, hấp, rán, nướng, kho. Không sử dụng nhiệt: trộn salad, làm gỏi, muối chua, làm nộm.
Bài 12. Nguyên liệu tươi sạch, rửa kĩ; dụng cụ sạch, phân biệt thớt sống/chín; chế biến và dùng ngay, không để lâu ngoài môi trường; bảo quản lạnh nếu chưa dùng.
Bài 13. Thực đơn, số người ăn, số lượng nguyên liệu, đơn giá nguyên liệu, tiền công, các chi phí khác (gas, gia vị…).
Bài 14. Liệt kê nguyên liệu → số lượng × đơn giá từng loại → cộng tiền gas, gia vị, tiền công (nếu có) = tổng chi phí bữa ăn.
Bài 15. Rửa tay, dụng cụ sạch; dùng dao, bếp cẩn thận tránh đứt tay, bỏng; phân biệt thớt sống/chín; nấu chín kĩ; sàn bếp khô ráo chống trơn trượt.
Bài 16. Cắt nguồn trước khi sửa chữa; kiểm tra bằng bút thử điện; tay khô ráo, dùng dụng cụ bảo hộ; không dùng dây dẫn hở vỏ cách điện; không quá tải mạch điện.
Bài 17. Đầu bếp: chế biến món ăn. Nhân viên phục vụ: phục vụ món ăn, vệ sinh khu vực ăn uống. Nhân viên kiểm định chất lượng thực phẩm: kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm. (Ngành nghề tương đương vẫn được điểm.)
Bài 18. Tắt thiết bị khi không dùng; dùng đèn LED tiết kiệm điện; không để thiết bị ở chế độ chờ; kiểm tra dây dẫn, ổ cắm định kì; dùng thiết bị đúng công suất.
Bài 19. Cầu chì: dây chảy đứt khi sự cố, phải thay mới. Aptomat: tự động ngắt, đóng lại dùng tiếp, tiện lợi, an toàn hơn, chi phí ban đầu cao hơn nhưng dùng lâu dài tiết kiệm hơn.
Bài 20. Tổng công suất sau khi lắp thêm: 1 500 + 1 000 = 2 500 W. Dòng điện I = P/U = 2 500/220 ≈ 11,4 A, vượt quá 10 A của aptomat hiện có nên cần thay aptomat có dòng điện định mức lớn hơn và kiểm tra, thay dây dẫn phù hợp.
Bài 21. Học sinh tự vẽ: aptomat đầu mạch; dây pha qua từng công tắc đến từng bóng đèn; ổ cắm nối song song vào mạch; dây trung tính nối trực tiếp. Bố trí sao cho mỗi bóng đèn có công tắc riêng, ổ cắm thuận tiện, an toàn.
Bài 22. Nguyên nhân: chập mạch, thiết bị bị chập, aptomat hỏng. Quy trình: cắt nguồn → kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng → tìm chỗ chập → khắc phục (tách dây, thay dây, thay thiết bị) → đóng điện thử. Không đóng aptomat lại liên tục khi chưa khắc phục.
Bài 23. Thực đơn hợp lí: ví dụ canh rau ngót nấu thịt, thịt kho trứng, rau muống xào tỏi (thực đơn khác đủ nhóm chất vẫn được điểm). Cách tính: liệt kê nguyên liệu → số lượng × đơn giá từng loại → cộng tiền gas, gia vị, tiền công (nếu có) = tổng chi phí.
Bài 24. Không đồng ý. Thực phẩm không dùng nhiệt giữ được vitamin nhưng nếu nguyên liệu không tươi, dụng cụ không sạch, vi khuẩn, kí sinh trùng vẫn tồn tại và gây bệnh. Thực phẩm nấu chín kĩ tiêu diệt được vi khuẩn, kí sinh trùng. Mỗi phương pháp đều cần đảm bảo vệ sinh.
Bài 25. Bảng kiểm tra gồm các tiêu chí: nguồn thực phẩm rõ ràng; bảo quản đúng (phân loại sống/chín, bảo quản lạnh); dụng cụ sạch, phân biệt thớt sống/chín; vệ sinh cá nhân (rửa tay, đeo găng tay, khẩu trang khi cần); chế biến đúng (nấu chín kĩ, dùng ngay). Đánh giá: đạt khi đáp ứng tiêu chí, không đạt khi vi phạm.
Bài 26. Mua nguyên liệu theo thực đơn, tránh lãng phí; bảo quản đúng cách để giảm hư hỏng; tận dụng nguyên liệu thừa hợp lí; vệ sinh, bảo trì thiết bị định kì; ghi chép chi phí để kiểm soát.
Bài 27. Ví dụ: tắt thiết bị khi không dùng; dùng đèn LED; không để thiết bị ở chế độ chờ; hạn chế dùng nhiều thiết bị công suất lớn cùng lúc. Theo dõi: ghi số điện trên công tơ đầu tháng và cuối tháng, so sánh với tháng trước.
Bài 28. Gia đình: dùng thiết bị tiết kiệm điện; không dùng nhiều thiết bị công suất lớn cùng lúc vào giờ cao điểm; lắp aptomat phù hợp. Cộng đồng: tuyên truyền tiết kiệm điện; đề xuất nâng cấp đường dây, trạm biến áp; sử dụng điện mặt trời áp mái (nếu có điều kiện).
