Phạm vi: Bài 1 (Dân tộc và dân số), Chủ đề 1 (Đô thị: Lịch sử và hiện tại), Bài 2 (Phân bố dân cư và các loại hình quần cư).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
Bài 2. Dân tộc nào chiếm tỉ lệ đông nhất trong tổng dân số Việt Nam?
Bài 3. Kể tên 5 dân tộc ít người sinh sống ở miền núi phía Bắc.
Bài 4. Mật độ dân số là gì?
Bài 5. Vùng nào có mật độ dân số cao nhất cả nước?
Bài 6. Vùng nào có mật độ dân số thấp nhất cả nước?
Bài 7. Quần cư nông thôn gồm những dạng nào?
Bài 8. Quần cư đô thị có đặc điểm gì?
Bài 9. Hai đô thị loại đặc biệt của Việt Nam là những đô thị nào?
Bài 10. Đô thị hóa là gì?
Bài 11. Nêu 2 vai trò của đô thị đối với phát triển kinh tế – xã hội.
Bài 12. Kể tên 3 đô thị cổ của Việt Nam.
Bài 13. Năm 2021, dân số Việt Nam khoảng bao nhiêu triệu người?
Bài 14. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên được tính như thế nào?
Bài 15. Vì sao dân cư Việt Nam phân bố không đều?
Bài 16. Nêu 2 khó khăn do mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Hồng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. So sánh mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên, giải thích nguyên nhân khác nhau.
Bài 18. Phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến đời sống nông thôn.
Bài 19. Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng quy mô dân số Việt Nam vẫn tăng?
Bài 20. Nêu 3 giải pháp giảm sức ép dân số ở các đô thị lớn.
Bài 21. Giải thích vì sao các dân tộc ít người thường sinh sống ở miền núi.
Bài 22. Phân tích mối quan hệ giữa đô thị và vùng nông thôn xung quanh.
Bài 23. Nêu 2 biểu hiện của đô thị hóa ở địa phương em.
Bài 24. Vì sao nói "dân số đông vừa là nguồn lực, vừa là thách thức" đối với phát triển kinh tế – xã hội?
Đáp án
Phần 1: 1. 54 dân tộc. 2. Dân tộc Kinh. 3. Tày, Thái, Mường, Dao, H'Mông (chấp nhận các dân tộc ít người khác đúng). 4. Số dân bình quân trên 1 km². 5. Đồng bằng sông Hồng. 6. Tây Nguyên. 7. Làng, bản, buôn, ấp. 8. Mật độ dân số cao, hoạt động phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ) chiếm ưu thế. 9. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. 10. Quá trình tăng tỉ trọng dân số thành thị và mở rộng quy mô đô thị. 11. Là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật; tạo việc làm, thu hút đầu tư; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế (nêu đúng 2 ý). 12. Cổ Loa, Thăng Long, Hội An (chấp nhận Huế, Phố Hiến…). 13. Khoảng 98,5 triệu người. 14. Tỉ suất sinh thô trừ tỉ suất tử thô. 15. Do điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ, trình độ phát triển kinh tế – xã hội khác nhau giữa các vùng. 16. Sức ép về việc làm, nhà ở, giao thông, môi trường (nêu đúng 2 ý).
Phần 2: 17. Đồng bằng sông Hồng mật độ rất cao, Tây Nguyên mật độ thấp; nguyên nhân: Đồng bằng sông Hồng đất phù sa màu mỡ, địa hình bằng phẳng, kinh tế – đô thị phát triển; Tây Nguyên địa hình cao nguyên, giao thông khó khăn hơn, kinh tế chưa phát triển bằng. 18. Đô thị hóa tạo việc làm, nâng cao thu nhập, lan tỏa lối sống, hạ tầng, dịch vụ ra nông thôn; đồng thời gây áp lực đất đai, môi trường, chuyển đổi nghề nghiệp. 19. Vì quy mô dân số lớn nên dù tỉ lệ tăng giảm, số dân tăng thêm hằng năm vẫn lớn. 20. Phát triển đô thị vệ tinh; chuyển dịch việc làm về nông thôn, đô thị vừa và nhỏ; quy hoạch nhà ở, giao thông, hạ tầng đồng bộ. 21. Do điều kiện tự nhiên miền núi phù hợp với tập quán canh tác, chăn nuôi và văn hóa truyền thống; lịch sử cư trú lâu đời của các dân tộc. 22. Đô thị cung cấp thị trường, việc làm, dịch vụ, kĩ thuật cho nông thôn; nông thôn cung cấp lương thực, lao động, nguyên liệu cho đô thị. 23. Học sinh nêu theo thực tế địa phương (ví dụ: đường sá, chợ, khu dân cư mới; nhiều người chuyển sang làm dịch vụ, buôn bán…). 24. Nguồn lực: lao động dồi dào, thị trường lớn; thách thức: sức ép việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế, môi trường.
