Phạm vi: Bài 10: Dịch vụ; Bài 11: Thực hành: Tìm hiểu xu hướng phát triển ngành thương mại, du lịch.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Ngành dịch vụ bao gồm những nhóm ngành chính nào? Nêu ví dụ cho mỗi nhóm.
Bài 2. Phân biệt nội thương và ngoại thương.
Bài 3. Kể tên 5 di sản thế giới ở Việt Nam.
Bài 4. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang tính ……………, có đóng góp lớn vào GDP và tạo nhiều việc làm."
Bài 5. Việt Nam gia nhập WTO vào năm nào? Nêu 2 tác động của việc gia nhập WTO đối với thương mại Việt Nam.
Bài 6. Đúng hay sai? "Sản phẩm dịch vụ có thể lưu kho lâu dài như sản phẩm công nghiệp." Giải thích ngắn gọn.
Bài 7. Nêu 3 loại hình du lịch phổ biến ở Việt Nam.
Bài 8. Vì sao các đô thị lớn là nơi ngành dịch vụ phát triển mạnh nhất?
Bài 9. Kể tên 3 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.
Bài 10. Phân biệt du lịch sinh thái và du lịch văn hoá – lịch sử.
Bài 11. Nêu vai trò của giao thông vận tải đối với phát triển kinh tế.
Bài 12. Đúng hay sai? "Thương mại điện tử đang phát triển nhanh ở Việt Nam." Cho ví dụ.
Bài 13. Nêu 2 tài nguyên du lịch tự nhiên và 2 tài nguyên du lịch nhân văn của Việt Nam.
Bài 14. Vì sao du lịch được coi là ngành kinh tế mũi nhọn?
Bài 15. Kể tên 3 trung tâm du lịch lớn của nước ta.
Bài 16. Nêu xu hướng phát triển của ngành thương mại Việt Nam hiện nay.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo vệ môi trường. Cho ví dụ minh hoạ.
Bài 18. Vì sao ngành dịch vụ ở Việt Nam chiếm tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu GDP? Nêu 3 nguyên nhân.
Bài 19. Một địa phương có bãi biển đẹp, di tích lịch sử và làng nghề truyền thống. Hãy đề xuất 3 giải pháp phát triển du lịch bền vững cho địa phương đó.
Bài 20. So sánh vai trò của nội thương và ngoại thương đối với nền kinh tế nước ta.
Bài 21. Phân tích tác động của chuyển đổi số đối với ngành thương mại và du lịch Việt Nam.
Bài 22. Dựa vào hiểu biết của em, hãy giải thích vì sao khách du lịch quốc tế đến Việt Nam ngày càng tăng.
Bài 23. Nêu 3 thách thức của ngành du lịch Việt Nam hiện nay và đề xuất giải pháp cho mỗi thách thức.
Bài 24. Hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) giới thiệu về một điểm du lịch ở Việt Nam mà em biết, nêu rõ loại hình du lịch và giá trị của điểm đến đó.
Đáp án
Bài 1. Các nhóm ngành dịch vụ: kinh doanh (thương mại, tài chính, bảo hiểm…); tiêu dùng (du lịch, y tế, giáo dục, ăn uống…); công cộng (hành chính, quốc phòng…). Ví dụ: ngân hàng, du lịch, y tế, giáo dục.
Bài 2. Nội thương là mua bán hàng hoá trong nước; ngoại thương là mua bán hàng hoá với nước ngoài (xuất khẩu, nhập khẩu).
Bài 3. Ví dụ: Vịnh Hạ Long, Phố cổ Hội An, Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Phong Nha – Kẻ Bàng.
Bài 4. "…mang tính liên ngành…" (hoặc: tổng hợp).
Bài 5. Năm 2007. Tác động: mở rộng thị trường xuất khẩu; thu hút đầu tư; tăng sức cạnh tranh; thúc đẩy cải cách thể chế thương mại.
Bài 6. Sai. Sản phẩm dịch vụ vô hình, không thể lưu trữ, sản xuất gắn liền với tiêu dùng.
Bài 7. Du lịch biển, đảo; du lịch văn hoá – lịch sử; du lịch sinh thái; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch cộng đồng.
Bài 8. Vì đô thị lớn tập trung dân cư đông, thu nhập cao, nhu cầu đa dạng; hạ tầng hiện đại; là đầu mối giao thông, thương mại.
Bài 9. Điện thoại và linh kiện; máy tính, sản phẩm điện tử; dệt may, giày dép; nông sản, thuỷ sản.
Bài 10. Du lịch sinh thái gắn với thiên nhiên, bảo vệ môi trường; du lịch văn hoá – lịch sử gắn với di tích, di sản, lễ hội, làng nghề.
Bài 11. Giao thông vận tải nối liền sản xuất với tiêu dùng, phục vụ đi lại, thúc đẩy giao lưu kinh tế – văn hoá giữa các vùng.
Bài 12. Đúng. Ví dụ: mua sắm trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến.
Bài 13. Tự nhiên: Vịnh Hạ Long, hang động Phong Nha. Nhân văn: Phố cổ Hội An, lễ hội Đền Hùng.
Bài 14. Vì du lịch đóng góp lớn vào GDP, tạo việc làm, thu ngoại tệ, quảng bá hình ảnh đất nước, thúc đẩy nhiều ngành khác cùng phát triển.
Bài 15. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng (hoặc Huế, Nha Trang, Phú Quốc…).
Bài 16. Mở rộng thị trường; tăng xuất khẩu hàng chế biến; phát triển thương mại điện tử; hiện đại hoá hệ thống phân phối; hội nhập sâu qua các FTA.
Bài 17. Du lịch mang lại thu nhập để đầu tư bảo vệ môi trường, nhưng nếu khai thác quá mức sẽ gây ô nhiễm, phá huỷ cảnh quan. Ví dụ: xả rác ở bãi biển làm suy giảm chất lượng điểm đến; ngược lại, du lịch sinh thái có kiểm soát giúp bảo vệ rừng, biển.
Bài 18. Nguyên nhân: nhu cầu dịch vụ tăng theo thu nhập; đô thị hoá nhanh; hội nhập quốc tế; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; khoa học – công nghệ phát triển.
Bài 19. Giải pháp: quy hoạch du lịch gắn với bảo vệ cảnh quan, di tích; phát triển sản phẩm đặc trưng (biển, di tích, làng nghề); nâng cao ý thức cộng đồng, để người dân tham gia và hưởng lợi; kiểm soát rác thải, giới hạn sức chứa điểm đến.
Bài 20. Nội thương: đáp ứng nhu cầu trong nước, phân phối hàng hoá, ổn định thị trường. Ngoại thương: mang ngoại tệ, mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất trong nước. Cả hai bổ sung cho nhau, đều quan trọng.
Bài 21. Chuyển đổi số giúp: bán hàng trực tuyến, thanh toán điện tử; quảng bá du lịch qua mạng xã hội, đặt phòng, vé trực tuyến; quản lí điểm đến thông minh; nâng cao trải nghiệm khách hàng; nhưng cũng đặt ra yêu cầu về an ninh mạng, kĩ năng số.
Bài 22. Vì Việt Nam có tài nguyên du lịch phong phú, an toàn, thân thiện; chính sách visa thông thoáng; hạ tầng, dịch vụ cải thiện; quảng bá hiệu quả; chi phí hợp lí.
Bài 23. Thách thức – giải pháp: (1) Ô nhiễm môi trường – kiểm soát rác thải, du lịch xanh. (2) Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều – đào tạo nhân lực. (3) Sản phẩm trùng lặp – đa dạng hoá sản phẩm đặc trưng. (4) Tính mùa vụ – phát triển sản phẩm quanh năm.
Bài 24. Đoạn văn tự viết, chấm theo: giới thiệu đúng điểm đến, nêu loại hình du lịch, nêu giá trị (tự nhiên/văn hoá/kinh tế), diễn đạt mạch lạc.
