Phạm vi: Bài 10: Dịch vụ; Bài 11: Thương mại, du lịch; Bài 12: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Bài 13: Vùng Đồng bằng sông Hồng; Bài 14: Vùng Bắc Trung Bộ.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bài 2. Kể tên 4 tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bài 3. Nêu 3 thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bài 4. Đúng hay sai? "Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước." Giải thích.
Bài 5. Kể tên 3 cây trồng chính của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Bài 6. Nêu 2 trung tâm công nghiệp lớn của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Bài 7. Vùng Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh nào? (Kể ít nhất 5 tỉnh.)
Bài 8. Nêu đặc điểm khí hậu của vùng Bắc Trung Bộ.
Bài 9. Kể tên 2 di sản thế giới thuộc vùng Bắc Trung Bộ.
Bài 10. Nêu vai trò của ngành dịch vụ đối với đời sống nhân dân.
Bài 11. Phân biệt du lịch sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng.
Bài 12. Kể tên 3 cửa khẩu quốc tế ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hoặc Bắc Trung Bộ.
Bài 13. Vì sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống?
Bài 14. Nêu 2 khó khăn về tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ.
Bài 15. Hà Nội và Hải Phòng có vai trò gì đối với vùng Đồng bằng sông Hồng?
Bài 16. Nêu 2 biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bài 17. Kể tên 3 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.
Bài 18. Nêu xu hướng phát triển ngành du lịch Việt Nam hiện nay.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích ảnh hưởng của địa hình và khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tới phát triển nông nghiệp.
Bài 20. Vì sao Đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước? Nêu ít nhất 4 nguyên nhân.
Bài 21. So sánh điều kiện phát triển nông nghiệp giữa vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ.
Bài 22. Đề xuất 3 giải pháp giảm thiểu thiệt hại do bão, lũ ở vùng Bắc Trung Bộ.
Bài 23. Phân tích mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp và dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Bài 24. Một huyện miền núi muốn phát triển du lịch cộng đồng. Hãy đề xuất kế hoạch gồm: sản phẩm du lịch, đối tượng khách, biện pháp bảo vệ môi trường và văn hoá bản địa.
Bài 25. Giải thích vì sao vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có vai trò quan trọng về quốc phòng – an ninh.
Bài 26. Dựa vào kiến thức đã học, hãy trình bày những chuyển biến trong cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ những năm gần đây.
Đáp án
Bài 1. Vùng nằm ở phía Bắc nước ta, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào, phía Đông giáp vùng Đồng bằng sông Hồng và vịnh Bắc Bộ, gồm 14 tỉnh (theo phân vùng hiện hành).
Bài 2. Ví dụ: Lào Cai, Hà Giang, Sơn La, Điện Biên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Yên Bái, Bắc Kạn… (kể đúng 4 tỉnh được tính điểm).
Bài 3. Giàu khoáng sản (than, sắt, apatit); thuỷ năng lớn; rừng phong phú; đất đai đa dạng, khí hậu phân hoá.
Bài 4. Đúng. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước do đất chật, người đông, đô thị hoá cao.
Bài 5. Lúa, rau màu, cây ăn quả (hoặc: lúa, ngô, đậu tương, rau…).
Bài 6. Hà Nội, Hải Phòng (hoặc: Bắc Ninh, Hải Dương…).
Bài 7. Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế (kể đúng 5 tỉnh được tính điểm).
Bài 8. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam; chịu ảnh hưởng của gió Lào khô nóng, bão, lũ lụt.
Bài 9. Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Cố đô Huế (hoặc: Nhã nhạc cung đình Huế).
Bài 10. Dịch vụ đáp ứng nhu cầu đi lại, học tập, khám chữa bệnh, mua sắm, giải trí; nâng cao chất lượng cuộc sống.
Bài 11. Du lịch sinh thái gắn với thiên nhiên, trải nghiệm và bảo vệ môi trường; du lịch nghỉ dưỡng nhằm thư giãn, phục hồi sức khoẻ tại các khu nghỉ dưỡng.
Bài 12. Ví dụ: Lào Cai, Hữu Nghị (Lạng Sơn), Lao Bảo (Quảng Trị), Cầu Treo (Hà Tĩnh), Cha Lo (Quảng Bình).
Bài 13. Vì vùng có địa hình núi cao, nhiều thung lũng biệt lập, là nơi cư trú lâu đời của các dân tộc thiểu số như Tày, Nùng, H'Mông, Dao, Thái…
Bài 14. Bão, lũ lụt thường xuyên; gió Lào khô nóng gây hạn hán; đất đai manh mún; bờ biển chịu xói lở.
Bài 15. Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị – kinh tế – văn hoá; Hải Phòng là cảng biển lớn, cửa ngõ giao thương quốc tế của vùng và cả nước.
Bài 16. Trồng rừng, giao đất giao rừng cho dân; cấm khai thác trái phép; phòng chống cháy rừng; phát triển rừng bền vững gắn với sinh kế.
Bài 17. Điện thoại và linh kiện; máy tính, sản phẩm điện tử; dệt may, giày dép; nông sản, thuỷ sản.
Bài 18. Đa dạng hoá sản phẩm; phát triển du lịch xanh, bền vững; chuyển đổi số; nâng cao chất lượng dịch vụ; mở rộng thị trường khách quốc tế.
Bài 19. Địa hình núi cao, chia cắt → đất dốc, khó cơ giới hoá, nhưng thích hợp trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi; khí hậu phân hoá theo độ cao → trồng được cây ôn đới, cận nhiệt (chè, mận, đào); mưa nhiều gây xói mòn, lũ quét.
Bài 20. Nguyên nhân: vị trí thuận lợi; đất phù sa màu mỡ; dân cư đông, lao động có tay nghề; có thủ đô Hà Nội và cảng Hải Phòng; hạ tầng, khoa học – công nghệ phát triển; thu hút nhiều đầu tư.
Bài 21. ĐBSH: đất phù sa màu mỡ, bằng phẳng, thuỷ lợi tốt → thâm canh lúa, rau màu cao; Bắc Trung Bộ: đất hẹp, dốc, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai nhiều → nông nghiệp bấp bênh, phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi, lâm nghiệp và kinh tế biển.
Bài 22. Giải pháp: trồng rừng phòng hộ; củng cố đê điều, hồ chứa; dự báo sớm; di dời dân vùng nguy hiểm; xây nhà chống lũ; tuyên truyền, diễn tập ứng phó.
Bài 23. Công nghiệp phát triển tạo nhu cầu dịch vụ (vận tải, tài chính, thương mại); dịch vụ phát triển hỗ trợ công nghiệp (cung cấp vốn, logistics, thị trường). Hai ngành thúc đẩy lẫn nhau, cùng nâng cao sức cạnh tranh của vùng.
Bài 24. Kế hoạch tự viết, chấm theo: sản phẩm gắn với bản sắc (homestay, ẩm thực, lễ hội); khách mục tiêu rõ ràng (khách nội địa, quốc tế ưa trải nghiệm); biện pháp bảo vệ môi trường (giới hạn khách, xử lí rác); bảo tồn văn hoá (người dân làm chủ, chia sẻ lợi ích).
Bài 25. Vùng biên giới dài, giáp Trung Quốc và Lào; là địa bàn chiến lược, giữ vai trò phên dậu phía Bắc và phía Tây của Tổ quốc; phát triển kinh tế gắn với giữ vững chủ quyền, an ninh biên giới.
Bài 26. Chuyển biến: tỉ trọng công nghiệp – dịch vụ tăng, nông nghiệp giảm; phát triển kinh tế biển, du lịch; hình thành khu kinh tế ven biển; hạ tầng cải thiện; thu hút đầu tư tăng; đời sống nhân dân nâng lên.
