Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 (Bài 1–9, Chủ đề 1–3).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Ngành công nghiệp trọng điểm nào gắn với vùng nguyên liệu nông sản?
Bài 2. Khu công nghiệp là gì?
Bài 3. Khu chế xuất là gì?
Bài 4. Điểm công nghiệp là gì?
Bài 5. Trung tâm công nghiệp là gì?
Bài 6. Vùng công nghiệp là gì?
Bài 7. Vùng công nghiệp phát triển nhất cả nước là vùng nào?
Bài 8. Trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước là đô thị nào?
Bài 9. Ngành công nghiệp năng lượng gồm những phân ngành nào?
Bài 10. Ngành công nghiệp nhẹ gồm những phân ngành nào? Kể tên 2 ví dụ.
Bài 11. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phân bố như thế nào?
Bài 12. Công nghiệp khai thác là ngành như thế nào?
Bài 13. Kể tên 2 nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Bài 14. Nêu 2 vai trò của ngành công nghiệp.
Bài 15. Mô hình lúa – cá có ưu điểm gì?
Bài 16. Kể tên 2 mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.
Bài 17. Công nghiệp Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng nào?
Bài 18. Kể tên 3 khu công nghiệp hoặc khu chế xuất em biết.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp (nêu ít nhất 3 điểm khác nhau).
Bài 20. Vì sao Đông Nam Bộ trở thành vùng công nghiệp phát triển nhất cả nước?
Bài 21. Phân tích nhân tố lao động đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Bài 22. Vì sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm cần gắn với vùng nguyên liệu?
Bài 23. Nêu 3 giải pháp phát triển công nghiệp bền vững ở Việt Nam.
Bài 24. Phân tích vai trò của công nghiệp đối với phát triển nông nghiệp.
Bài 25. So sánh điểm công nghiệp và khu công nghiệp (nêu ít nhất 2 điểm khác nhau).
Bài 26. Đề xuất 2 giải pháp giảm ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp.
Bài 27. Vì sao cần phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả?
Bài 28. Trình bày ngắn gọn mối quan hệ giữa nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ trong phát triển kinh tế ở địa phương em.
Đáp án
Phần 1: 1. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. 2. Khu vực tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, có ranh giới xác định, hạ tầng dùng chung. 3. Khu vực chuyên sản xuất hàng xuất khẩu. 4. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất, gồm một vài xí nghiệp phân bố gần nhau. 5. Khu vực tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp gắn với đô thị, có các ngành bổ trợ, dịch vụ, đào tạo. 6. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp cao nhất, gồm nhiều trung tâm, khu, điểm công nghiệp liên hệ với nhau trên một vùng lãnh thổ rộng. 7. Đông Nam Bộ. 8. Thành phố Hồ Chí Minh. 9. Khai thác than, dầu khí, sản xuất điện. 10. Dệt may, da giày, chế biến thực phẩm, đồ gỗ… (nêu đúng 2 ví dụ). 11. Phân bố rộng khắp, gắn với vùng nguyên liệu. 12. Ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên (than, dầu khí, khoáng sản…). 13. Vị trí địa lí, giao thông; tài nguyên, nguyên liệu; lao động; thị trường; vốn, khoa học – công nghệ; chính sách (nêu đúng 2 ý). 14. Tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, đa dạng; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tạo việc làm, tăng thu nhập; đóng góp xuất khẩu, ngân sách (nêu đúng 2 ý). 15. Tận dụng đất, nước, thức ăn tự nhiên; tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích; hạn chế phân bón, thuốc trừ sâu; sản phẩm đa dạng, an toàn hơn. 16. Lúa – cá, lúa – tôm, VAC, rau an toàn (nêu đúng 2 mô hình). 17. Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác; ứng dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường. 18. Tân Thuận, Linh Trung, VSIP, Biên Hòa, Nội Bài… (chấp nhận các khu công nghiệp, khu chế xuất khác đúng).
Phần 2: 19. Quy mô: khu công nghiệp thường nhỏ hơn, tập trung trong một khu vực có ranh giới; trung tâm công nghiệp gồm nhiều điểm, khu công nghiệp gắn với đô thị. Tính chất: khu công nghiệp chủ yếu là nơi tập trung xí nghiệp; trung tâm công nghiệp có cả sản xuất, dịch vụ, đào tạo, nghiên cứu. Mối liên hệ: trung tâm công nghiệp có liên hệ sản xuất, kĩ thuật chặt chẽ hơn giữa các xí nghiệp. 20. Vị trí gần cảng biển, sân bay, giao thông thuận lợi; gần Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế lớn; lao động dồi dào, có trình độ; cơ sở hạ tầng phát triển; thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước; thị trường tiêu thụ rộng; chính sách phát triển khu công nghiệp sớm. 21. Lao động là lực lượng trực tiếp sản xuất; nơi lao động đông, có trình độ thu hút công nghiệp (nhất là công nghiệp nhẹ, chế biến); lao động có tay nghề cao thu hút công nghiệp công nghệ cao; thiếu lao động hoặc trình độ thấp hạn chế phát triển công nghiệp. 22. Vì nguyên liệu nông sản dễ hư hỏng, cồng kềnh; gắn với vùng nguyên liệu giúp giảm chi phí vận chuyển, bảo quản, đảm bảo nguyên liệu tươi, hạ giá thành sản phẩm. 23. Ứng dụng công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng; xử lí chất thải, nước thải trước khi xả ra môi trường; quy hoạch khu công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường; phát triển công nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn; tăng cường kiểm tra, xử phạt vi phạm môi trường. 24. Công nghiệp cung cấp máy móc, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cho nông nghiệp; chế biến, bảo quản nông sản, nâng cao giá trị; tạo thị trường tiêu thụ nông sản; thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa. 25. Điểm công nghiệp: quy mô nhỏ nhất, gồm một vài xí nghiệp, phân bố phân tán, ít liên hệ với nhau. Khu công nghiệp: quy mô lớn hơn, nhiều xí nghiệp tập trung trong ranh giới xác định, dùng chung hạ tầng, có liên hệ sản xuất. 26. Xây dựng hệ thống xử lí nước thải, khí thải tập trung đạt chuẩn; yêu cầu doanh nghiệp xử lí chất thải trước khi xả; tăng cường thanh tra, xử phạt; khuyến khích công nghệ sạch, tái chế. 27. Vì giúp tăng năng suất, thu nhập cho nông dân; sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng nông sản, sức cạnh tranh; góp phần xây dựng nông thôn mới. 28. Học sinh trình bày theo thực tế địa phương: nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; công nghiệp cung cấp máy móc, vật tư cho nông nghiệp; dịch vụ (vận tải, thương mại, tài chính) hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm của cả nông nghiệp và công nghiệp; ba ngành bổ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
