Phạm vi: Bài 1–6, Chủ đề 1–3 (dân tộc và dân số; đô thị; phân bố dân cư; văn minh châu thổ; lao động và việc làm; Biển Đông; thực hành việc làm và thu nhập theo vùng; nông nghiệp; lâm nghiệp và thuỷ sản).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Cây lương thực chính của Việt Nam là cây nào?
Bài 2. Vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước là vùng nào?
Bài 3. Vùng trồng lúa lớn thứ hai cả nước (sau Đồng bằng sông Cửu Long) là vùng nào?
Bài 4. Kể tên 2 cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở Tây Nguyên.
Bài 5. Vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước là vùng nào?
Bài 6. Rừng phòng hộ có vai trò chủ yếu gì?
Bài 7. Rừng đặc dụng có vai trò chủ yếu gì?
Bài 8. Lâm nghiệp gồm những hoạt động nào?
Bài 9. Rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở đâu?
Bài 10. Nêu 2 vai trò của ngành nông nghiệp.
Bài 11. Nêu 2 vai trò của ngành lâm nghiệp.
Bài 12. Nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ phát triển mạnh ở đâu?
Bài 13. Ngành chăn nuôi đang chuyển dịch theo hướng nào?
Bài 14. Nông nghiệp Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng nào?
Bài 15. Kể tên 2 khó khăn của ngành nông nghiệp Việt Nam hiện nay.
Bài 16. Nêu 2 biện pháp bảo vệ rừng.
Bài 17. Nêu 1 lí do vì sao phải bảo vệ rừng.
Bài 18. Kể tên 2 loại thủy sản được nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích điều kiện phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 20. So sánh rừng phòng hộ và rừng đặc dụng (nêu ít nhất 2 điểm khác nhau).
Bài 21. Nêu 3 giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam.
Bài 22. Vì sao nông nghiệp sản xuất hàng hóa cần gắn với thị trường tiêu thụ?
Bài 23. Phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp Việt Nam.
Bài 24. Đề xuất một mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp với địa phương em và giải thích ngắn gọn.
Bài 25. Vì sao Đồng bằng sông Cửu Long vừa là vựa lúa, vừa là vùng thủy sản lớn nhất cả nước?
Bài 26. Phân tích mối quan hệ giữa bảo vệ rừng và phát triển kinh tế.
Đáp án
Phần 1: 1. Lúa gạo. 2. Đồng bằng sông Cửu Long. 3. Đồng bằng sông Hồng. 4. Cà phê, cao su (chấp nhận hồ tiêu). 5. Đồng bằng sông Cửu Long. 6. Bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, bảo vệ nguồn nước. 7. Bảo tồn thiên nhiên, nghiên cứu khoa học. 8. Trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến và bảo vệ rừng. 9. Vùng ven biển. 10. Cung cấp lương thực, thực phẩm; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; tạo việc làm; đóng góp xuất khẩu (nêu đúng 2 ý). 11. Cung cấp gỗ, lâm sản; bảo vệ môi trường, giữ đất, giữ nước; bảo tồn đa dạng sinh học; tạo việc làm cho người dân miền núi (nêu đúng 2 ý). 12. Vùng ven biển. 13. Chăn nuôi trang trại, công nghiệp, an toàn sinh học. 14. Sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao. 15. Thiên tai, biến đổi khí hậu; sản xuất còn nhỏ lẻ; thị trường, giá cả bấp bênh (nêu đúng 2 ý). 16. Trồng rừng mới, khoanh nuôi tái sinh rừng; giao đất, giao rừng cho dân quản lý; xử lí nghiêm phá rừng, cháy rừng; tuyên truyền nâng cao ý thức (nêu đúng 2 ý). 17. Rừng giữ đất, giữ nước, điều hòa khí hậu, bảo vệ đa dạng sinh học, phòng chống thiên tai. 18. Cá tra, tôm (chấp nhận các thủy sản khác đúng).
Phần 2: 19. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc; vùng biển rộng, bãi triều, rừng ngập mặn; khí hậu nóng ẩm quanh năm; nguồn thức ăn phong phú; thị trường tiêu thụ rộng, công nghiệp chế biến thủy sản phát triển; lao động có kinh nghiệm. 20. Rừng phòng hộ: bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, bảo vệ nguồn nước, được khai thác hạn chế theo quy định; rừng đặc dụng: bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, bảo vệ nghiêm ngặt, hạn chế khai thác. 21. Ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh; liên kết sản xuất – tiêu thụ; xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc; chủ động phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường đất, nước. 22. Vì sản xuất hàng hóa làm ra để bán; gắn với thị trường giúp tiêu thụ ổn định, tăng thu nhập, tránh dư thừa, rớt giá; định hướng sản xuất theo nhu cầu người tiêu dùng. 23. Biến đổi khí hậu gây hạn hán, xâm nhập mặn, bão lũ, nắng nóng làm giảm năng suất, mất mùa; dịch bệnh gia tăng; đất đai thoái hóa; buộc nông nghiệp phải thích ứng (giống chịu mặn, hạn; lịch thời vụ; công trình thủy lợi). 24. Học sinh đề xuất theo thực tế địa phương (ví dụ: rau an toàn, lúa – cá, VAC, cây ăn quả…), giải thích phù hợp với điều kiện đất, nước, thị trường địa phương. 25. Vì có đất phù sa màu mỡ, nước dồi dào, khí hậu nóng ẩm (thuận lợi trồng lúa); đồng thời có hệ thống sông, kênh, vùng ven biển rộng, rừng ngập mặn (thuận lợi nuôi trồng, đánh bắt thủy sản). 26. Bảo vệ rừng giữ đất, giữ nước, điều hòa khí hậu, tạo điều kiện phát triển nông nghiệp, du lịch bền vững; khai thác rừng hợp lí cung cấp lâm sản, việc làm; phá rừng gây thiên tai, suy giảm tài nguyên, thiệt hại kinh tế lâu dài.
