Phạm vi: Toàn bộ Học kì 2 — Bài 10 đến Bài 21: Dịch vụ; thương mại, du lịch; các vùng kinh tế – xã hội (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long); phòng, chống thiên tai; kết nối liên vùng; phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu vị trí và phạm vi của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 2. Kể tên 5 tỉnh/thành thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 3. Nêu 3 sản phẩm nông nghiệp chủ lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 4. Nêu 3 tác động của biến đổi khí hậu đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 5. Kể tên 3 biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 6. Nêu vai trò của rừng ngập mặn đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 7. Kể tên 2 quần đảo thuộc chủ quyền Việt Nam trên Biển Đông.
Bài 8. Nêu 3 vai trò của biển đảo Việt Nam.
Bài 9. Kể tên 3 ngành kinh tế biển của nước ta.
Bài 10. Nêu 3 biện pháp bảo vệ môi trường biển đảo.
Bài 11. Phân biệt phát triển kinh tế biển tổng hợp và khai thác biển đơn lẻ.
Bài 12. Nêu 2 thế mạnh và 2 khó khăn trong phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ.
Bài 13. Kể tên 3 vùng kinh tế trọng điểm của nước ta.
Bài 14. Nêu vai trò của ngành dịch vụ đối với phát triển kinh tế – xã hội.
Bài 15. Kể tên 3 loại hình du lịch phổ biến ở Việt Nam.
Bài 16. Nêu ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng.
Bài 17. Kể tên 3 biện pháp phòng, chống thiên tai ở nước ta.
Bài 18. Nêu 2 đặc điểm dân cư nổi bật của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích thế mạnh và khó khăn trong phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Từ đó, đề xuất 3 định hướng phát triển bền vững cho vùng.
Bài 20. Trình bày tác động của biến đổi khí hậu đối với Đồng bằng sông Cửu Long và phân tích 4 giải pháp ứng phó (mỗi giải pháp nêu rõ nội dung và hiệu quả).
Bài 21. Phân tích ý nghĩa kinh tế, quốc phòng – an ninh và môi trường của biển đảo Việt Nam.
Bài 22. So sánh đặc điểm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo các tiêu chí: cơ cấu kinh tế, thế mạnh nổi bật, khó khăn chính.
Bài 23. Đề xuất 4 giải pháp phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo gắn với bảo vệ môi trường và giữ vững chủ quyền.
Bài 24. Phân tích mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo vệ di sản văn hoá ở Việt Nam. Cho 2 ví dụ minh hoạ.
Bài 25. Một tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đối mặt với xâm nhập mặn ngày càng sâu. Hãy đề xuất kế hoạch ứng phó gồm: biện pháp trước mắt, biện pháp lâu dài, vai trò của người dân và chính quyền.
Bài 26. Giải thích vì sao nói: "Phát triển kinh tế phải gắn liền với bảo vệ môi trường và giữ vững chủ quyền biển đảo." Liên hệ với thực tiễn Việt Nam.
Bài 27. Dựa vào kiến thức đã học, hãy lập bảng so sánh 6 vùng kinh tế – xã hội đã học trong Học kì 2 theo các tiêu chí: vị trí, thế mạnh nổi bật, khó khăn chính.
Bài 28. Viết đoạn văn ngắn (8–10 câu) trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, gắn với kiến thức địa lí đã học.
Đáp án
Bài 1. Vùng nằm ở cực Nam nước ta, phía Bắc giáp Đông Nam Bộ và Campuchia, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp vịnh Thái Lan; gồm 13 tỉnh/thành (theo phân vùng hiện hành).
Bài 2. Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu… (kể đúng 5 được tính điểm).
Bài 3. Lúa gạo, cá tra, trái cây (xoài, sầu riêng, chôm chôm); tôm; rau màu.
Bài 4. Nước biển dâng, xâm nhập mặn sâu; ngập lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển; thiếu nước ngọt mùa khô; giảm năng suất cây trồng, thuỷ sản.
Bài 5. Trồng rừng ngập mặn; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng (tôm – lúa); xây đê bao, cống ngăn mặn; tiết kiệm, trữ nước ngọt; dự báo sớm.
Bài 6. Rừng ngập mặn chắn sóng, chống xói lở; là nơi cư trú của nhiều loài thuỷ sản; lọc nước, giữ đất; hấp thụ khí CO₂, ứng phó biến đổi khí hậu.
Bài 7. Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Bài 8. Kinh tế (giao thông, hải sản, dầu khí, du lịch); quốc phòng – an ninh (tuyến phòng thủ, chủ quyền); môi trường (điều hoà khí hậu, đa dạng sinh học).
Bài 9. Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản; giao thông biển; du lịch biển; khai thác dầu khí, khoáng sản biển; làm muối.
Bài 10. Kiểm soát xả thải, rác thải nhựa; bảo vệ rạn san hô, rừng ngập mặn; cấm đánh bắt huỷ diệt; phát triển du lịch bền vững; tuyên truyền nâng cao ý thức.
Bài 11. Phát triển tổng hợp khai thác nhiều ngành biển một cách hài hoà, bền vững; khai thác đơn lẻ chỉ chú trọng một ngành, dễ gây cạn kiệt tài nguyên và xung đột lợi ích.
Bài 12. Thế mạnh: công nghiệp – dịch vụ phát triển, dầu khí, FDI mạnh, hạ tầng hiện đại. Khó khăn: ô nhiễm môi trường, ngập úng đô thị, áp lực dân số, thiếu nước ngọt mùa khô (một số nơi).
Bài 13. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam (hoặc: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh; Đà Nẵng – Quảng Nam; TP. Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Bình Dương – Bà Rịa – Vũng Tàu).
Bài 14. Dịch vụ đóng góp lớn vào GDP, tạo việc làm, thúc đẩy sản xuất, nâng cao đời sống, hội nhập quốc tế.
Bài 15. Du lịch biển, đảo; du lịch văn hoá – lịch sử; du lịch sinh thái; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch cộng đồng.
Bài 16. Kết nối liên vùng giúp khai thác thế mạnh bổ sung, mở rộng thị trường, chia sẻ hạ tầng, giảm chênh lệch phát triển, tăng sức cạnh tranh.
Bài 17. Trồng rừng phòng hộ; xây đê điều, hồ chứa; dự báo sớm; di dời dân vùng nguy hiểm; tuyên truyền, diễn tập ứng phó.
Bài 18. Mật độ dân số cao nhất cả nước; dân cư tập trung ở đô thị và vùng ven biển; lao động dồi dào, có tay nghề cao.
Bài 19. Thế mạnh: đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, sông ngòi dày đặc; sản xuất lúa gạo, thuỷ sản, trái cây lớn nhất cả nước; biển, đảo, rừng ngập mặn. Khó khăn: địa hình thấp, ngập lụt, xâm nhập mặn, sụt lún; hạ tầng, chế biến còn hạn chế; biến đổi khí hậu mạnh. Định hướng: chuyển đổi cơ cấu thích ứng; phát triển nông nghiệp công nghệ cao; bảo vệ rừng ngập mặn; đầu tư hạ tầng, logistics.
Bài 20. Tác động: nước biển dâng, xâm nhập mặn; ngập lụt, sạt lở; thiếu nước ngọt; giảm năng suất. Giải pháp: (1) Trồng rừng ngập mặn — chắn sóng, giữ đất, tạo sinh kế. (2) Chuyển đổi tôm – lúa — thích ứng mặn, tăng thu nhập. (3) Đê bao, cống ngăn mặn — kiểm soát nước. (4) Trữ nước ngọt, tiết kiệm nước — đảm bảo sản xuất, sinh hoạt mùa khô.
Bài 21. Kinh tế: giao thông hàng hải quốc tế, hải sản, dầu khí, khoáng sản, du lịch biển. Quốc phòng – an ninh: tuyến phòng thủ phía Đông, bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia. Môi trường: điều hoà khí hậu, đa dạng sinh học, bảo vệ hệ sinh thái biển.
Bài 22. Đông Nam Bộ: cơ cấu công nghiệp – dịch vụ chiếm ưu thế; thế mạnh dầu khí, FDI, đô thị hoá; khó khăn ô nhiễm, áp lực dân số. ĐBSCL: cơ cấu nông nghiệp – thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn; thế mạnh lúa gạo, cá tra, trái cây; khó khăn xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu, chế biến hạn chế. Hai vùng bổ sung cho nhau qua kết nối liên vùng.
Bài 23. Giải pháp: (1) Khai thác hải sản theo hạn ngạch, cấm đánh bắt huỷ diệt. (2) Phát triển du lịch biển bền vững, giới hạn sức chứa. (3) Bảo vệ hệ sinh thái biển (rạn san hô, rừng ngập mặn, khu bảo tồn biển). (4) Đầu tư hạ tầng biển đảo gắn với quốc phòng, giữ vững chủ quyền. (5) Nâng cao ý thức cộng đồng ngư dân.
Bài 24. Du lịch mang lại kinh phí bảo tồn di sản, quảng bá văn hoá; nhưng nếu khai thác quá mức sẽ làm xuống cấp di tích, thương mại hoá lễ hội. Ví dụ: Hội An thu phí tham quan để trùng tu phố cổ; nhưng đông khách quá mức gây quá tải, ảnh hưởng đời sống cư dân.
Bài 25. Kế hoạch: Trước mắt — trữ nước ngọt, chuyển đổi cây trồng chịu mặn, hỗ trợ dân vùng bị ảnh hưởng. Lâu dài — trồng rừng ngập mặn, xây cống ngăn mặn, quy hoạch sản xuất thích ứng. Người dân — tiết kiệm nước, chuyển đổi sinh kế, tham gia bảo vệ rừng. Chính quyền — đầu tư hạ tầng, dự báo sớm, hỗ trợ vốn, kĩ thuật.
Bài 26. Vì tài nguyên có hạn, khai thác bừa bãi gây cạn kiệt, ô nhiễm, ảnh hưởng đời sống và an ninh; biển đảo vừa là tài nguyên vừa là chủ quyền thiêng liêng. Liên hệ: Việt Nam phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ môi trường, giữ vững chủ quyền Hoàng Sa, Trường Sa bằng biện pháp hoà bình, đúng luật pháp quốc tế.
Bài 27. Bảng so sánh tự lập, chấm theo: đủ 6 vùng (Trung du và miền núi Bắc Bộ, ĐBSH, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, ĐBSCL); mỗi vùng nêu đúng vị trí, thế mạnh, khó khăn; trình bày rõ ràng.
Bài 28. Đoạn văn tự viết, chấm theo: nêu được trách nhiệm (học tập, bảo vệ môi trường, giữ gìn văn hoá, bảo vệ chủ quyền); liên hệ kiến thức địa lí đã học; diễn đạt mạch lạc, có cảm xúc.
