Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài tập trắc nghiệm ôn tập GDCD 9 Bài 2 (có đúng sai, trả lời ngắn)? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Khoan dung là rộng lượng, tôn trọng khác biệt và tha thứ có nguyên tắc. Khoan dung giúp quan hệ hài hòa, giảm xung đột. Rèn luyện khoan dung bằng cách biết lắng nghe, đặt mình vào vị trí người khác và tha thứ khi người khác biết sửa sai.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài tập trắc nghiệm ôn tập GDCD 9 Bài 2 (có đúng sai, trả lời ngắn), khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Người khoan dung không cố chấp, không thù hằn, biết bỏ qua những lỗi nhỏ và tạo cơ hội cho người khác sửa sai. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài tập trắc nghiệm ôn tập GDCD 9 Bài 2 (có đúng sai, trả lời ngắn), phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Khoan dung là thái độ rộng lượng, biết chấp nhận và tôn trọng những điểm khác biệt, những sai lầm của người khác khi họ đã nhận ra lỗi và sửa chữa. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài tập trắc nghiệm ôn tập GDCD 9 Bài 2 (có đúng sai, trả lời ngắn), học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Khoan dung thể hiện qua việc lắng nghe ý kiến khác mình, tôn trọng quan điểm, tín ngưỡng, phong tục của người khác, không chê bai hay kì thị. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài tập trắc nghiệm ôn tập GDCD 9 Bài 2 (có đúng sai, trả lời ngắn), em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu 1 (Đúng/Sai): Khoan dung là bỏ qua mọi lỗi lầm của người khác, kể cả khi họ cố tình gây hại.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài tập trắc nghiệm ôn tập GDCD 9 Bài 2 (có đúng sai, trả lời ngắn) để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Sai. Khoan dung là tha thứ có nguyên tắc, không dung túng cho hành vi cố tình gây hại.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Vi phạm pháp luật là hành vi ……… pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện."
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Kể tên ba loại vi phạm pháp luật và cho ví dụ minh họa cho mỗi loại.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Đúng hay sai? "Người từ đủ 16 tuổi trở lên khi vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lí đầy đủ theo quy định của pháp luật." Giải thích ngắn gọn.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Khoan dung là rộng lượng, tôn trọng khác biệt và tha thứ có nguyên tắc. Khoan dung giúp quan hệ hài hòa, giảm xung đột. Rèn luyện khoan dung bằng cách biết lắng nghe, đặt mình vào vị trí người khác và tha thứ khi người khác biết sửa sai."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Người khoan dung không cố chấp, không thù hằn, biết bỏ qua những lỗi nhỏ và tạo cơ hội cho người khác sửa sai."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Khoan dung là thái độ rộng lượng, biết chấp nhận và tôn trọng những điểm khác biệt, những sai lầm của người khác khi họ đã nhận ra lỗi và sửa chữa."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Khoan dung thể hiện qua việc lắng nghe ý kiến khác mình, tôn trọng quan điểm, tín ngưỡng, phong tục của người khác, không chê bai hay kì thị."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Khoan dung là thái độ rộng lượng, biết chấp nhận và tôn trọng những điểm khác biệt, những sai lầm của người khác khi họ đã nhận ra lỗi và sửa chữa. Người khoan dung không cố chấp, không thù hằn, biết bỏ qua những lỗi nhỏ và tạo cơ hội cho người khác sửa sai.
- Tổng kết ghi nhớ: Khoan dung là rộng lượng, tôn trọng khác biệt và tha thứ có nguyên tắc. Khoan dung giúp quan hệ hài hòa, giảm xung đột. Rèn luyện khoan dung bằng cách biết lắng nghe, đặt mình vào vị trí người khác và tha thứ khi người khác biết sửa sai.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu 1 (Đúng/Sai): Khoan dung là bỏ qua mọi lỗi lầm của người khác, kể cả khi họ cố tình gây hại.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài tập trắc nghiệm ôn tập GDCD 9 Bài 2 (có đúng sai, trả lời ngắn) (Khoan dung là rộng lượng, tôn trọng khác biệt và tha thứ có nguyên tắc. Khoan dung giúp quan hệ hài hòa, giảm xung đột. Rèn luyện khoan dung bằng cách biết lắng nghe, đặt mình vào vị trí người khác và tha thứ khi người khác biết sửa sai.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Sai. Khoan dung là tha thứ có nguyên tắc, không dung túng cho hành vi cố tình gây hại.
- Bài 4: Từ cần điền: "trái".
- Bài 5: Ba loại vi phạm pháp luật: vi phạm hành chính (ví dụ: đi xe máy không đội mũ bảo hiểm, lấn chiếm vỉa hè); vi phạm dân sự (ví dụ: vay tiền không trả đúng hạn theo hợp đồng); vi phạm hình sự (ví dụ: trộm cắp tài sản, cố ý gây thương tích).
- Bài 6: Đúng. Người từ đủ 16 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lí nên khi vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lí đầy đủ theo quy định của pháp luật.
