Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 4: Khách quan và công bằng? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Khách quan là nhìn nhận sự việc đúng như nó vốn có, không bị tình cảm, định kiến chi phối.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 4: Khách quan và công bằng, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Công bằng là đối xử bình đẳng, đúng mực, không thiên vị, không phân biệt đối xử. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: Khách quan và công bằng, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Khách quan là nhìn nhận sự việc đúng như nó vốn có, không bị chi phối bởi tình cảm, định kiến hay lợi ích cá nhân. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 4: Khách quan và công bằng, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Khách quan và công bằng luôn gắn bó với nhau: muốn công bằng phải khách quan, muốn khách quan phải đặt lợi ích chung lên trên cảm xúc riêng. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 4: Khách quan và công bằng, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống: Lớp bầu chọn học sinh tham gia cuộc thi văn nghệ. Hoa là bạn thân của lớp trưởng nên được chọn dù hát không hay bằng Lan. Em hãy nhận xét về cách làm của lớp trưởng và đề xuất cách làm công bằng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 4: Khách quan và công bằng để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Lớp trưởng đã thiếu khách quan, công bằng vì chọn bạn thân thay vì chọn người có năng lực tốt nhất. Cách làm này khiến Lan thiệt thòi, làm giảm chất lượng tiết mục và gây mất đoàn kết. Cách làm công bằng là tổ chức cho các bạn đăng kí dự thi, để mọi người bình chọn công khai dựa trên năng lực thực tế, hoặc mời thầy cô đánh giá. Việc lựa chọn đúng người sẽ giúp lớp đạt kết quả cao và mọi người đều tâm phục, khẩu phục.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Kể hai việc làm của học sinh góp phần bảo vệ hoà bình ở trường học.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Đánh dấu Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ý sau: a) Người sống có lí tưởng là người có mục đích sống cao đẹp và nỗ lực thực hiện mục đích đó. b) Khoan dung là tha thứ cho mọi sai phạm dù người mắc lỗi không nhận lỗi và không sửa chữa. c) Tham gia dọn vệ sinh trường học là hoạt động cộng đồng. d) Đánh giá theo cảm tình cá nhân là biểu hiện của khách quan.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Chọn đáp án đúng: Hành động nào sau đây thể hiện khoan dung? A. Nhắc lại lỗi cũ của bạn để làm bạn xấu hổ. B. Tha thứ cho bạn khi bạn đã nhận lỗi và sửa chữa. C. Nói xấu bạn với cả lớp khi bạn mắc lỗi. D. Từ chối mọi lời xin lỗi của bạn.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Khách quan là nhìn nhận sự việc đúng như nó vốn có, không bị tình cảm, định kiến chi phối."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Công bằng là đối xử bình đẳng, đúng mực, không thiên vị, không phân biệt đối xử."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Khách quan là nhìn nhận sự việc đúng như nó vốn có, không bị chi phối bởi tình cảm, định kiến hay lợi ích cá nhân."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Khách quan và công bằng luôn gắn bó với nhau: muốn công bằng phải khách quan, muốn khách quan phải đặt lợi ích chung lên trên cảm xúc riêng."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Khách quan là nhìn nhận sự việc đúng như nó vốn có, không bị chi phối bởi tình cảm, định kiến hay lợi ích cá nhân. Công bằng là đối xử bình đẳng, đúng mực với mọi người, không thiên vị, không phân biệt đối xử.
- Tổng kết ghi nhớ: Khách quan là nhìn nhận sự việc đúng như nó vốn có, không bị tình cảm, định kiến chi phối.; Công bằng là đối xử bình đẳng, đúng mực, không thiên vị, không phân biệt đối xử.; Khách quan, công bằng tạo niềm tin, tôn trọng và đoàn kết trong tập thể.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống: Lớp bầu chọn học sinh tham gia cuộc thi văn nghệ. Hoa là bạn thân của lớp trưởng nên được chọn dù hát không hay bằng Lan. Em hãy nhận xét về cách làm của lớp trưởng và đề xuất cách làm công bằng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 4: Khách quan và công bằng (Khách quan là nhìn nhận sự việc đúng như nó vốn có, không bị tình cảm, định kiến chi phối.; Công bằng là đối xử bình đẳng, đúng mực, không thiên vị, không phân biệt đối xử.; Khách quan, công bằng tạo niềm tin, tôn trọng và đoàn kết trong tập thể.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Lớp trưởng đã thiếu khách quan, công bằng vì chọn bạn thân thay vì chọn người có năng lực tốt nhất. Cách làm này khiến Lan thiệt thòi, làm giảm chất lượng tiết mục và gây mất đoàn kết. Cách làm công bằng là tổ chức cho các bạn đăng kí dự thi, để mọi người bình chọn công khai dựa trên năng lực thực tế, hoặc mời thầy cô đánh giá. Việc lựa chọn đúng người sẽ giúp lớp đạt kết quả cao và mọi người đều tâm phục, khẩu phục.
- Bài 4: Hai việc làm, ví dụ: tôn trọng bạn bè, không kì thị; giải quyết mâu thuẫn bằng đối thoại ôn hoà; can ngăn bạn bè cãi nhau; tham gia hoạt động tuyên truyền về hoà bình, hữu nghị.
- Bài 5: a) Đ; b) S (khoan dung là tha thứ khi người mắc lỗi biết sửa chữa, không phải tha thứ mọi sai phạm vô điều kiện); c) Đ; d) S (đánh giá theo cảm tình là thiếu khách quan).
- Bài 6: B.
