Phạm vi: Bài 6 (Quản lí thời gian hiệu quả), Bài 7 (Thích ứng với thay đổi), Bài 8 (Tiêu dùng thông minh) và ôn tập các bài trên.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Quản lí thời gian hiệu quả là gì? Nêu ba lợi ích của quản lí thời gian hiệu quả đối với học sinh.
Bài 2. Khoanh vào đáp án đúng: Hành vi nào sau đây thể hiện quản lí thời gian hiệu quả? A. Để bài tập đến sát hạn mới làm. B. Vừa học vừa xem điện thoại liên tục. C. Lập thời gian biểu và thực hiện đúng kế hoạch. D. Nhận nhiều việc cùng lúc nhưng không hoàn thành việc nào.
Bài 3. Bạn Nam thường thức khuya chơi game rồi ngủ gật trong giờ học. Em hãy nhận xét và đề xuất hai giải pháp giúp Nam.
Bài 4. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Quản lí thời gian hiệu quả là sắp xếp công việc theo thứ tự …………… và sử dụng thời gian hợp lí để đạt ……………"
Bài 5. Thích ứng với thay đổi là gì? Nêu hai biểu hiện của người thích ứng tốt với thay đổi.
Bài 6. Đúng hay sai? "Khi gặp thay đổi, cách tốt nhất là giữ nguyên mọi thói quen cũ." Giải thích ngắn gọn.
Bài 7. Khi nhà trường thay đổi thời khóa biểu, học sinh cần làm gì? Nêu ba việc cần làm.
Bài 8. Bạn Mai chuyển lớp mới, chủ động giới thiệu bản thân và tham gia hoạt động chung. Em hãy nhận xét hành vi của Mai.
Bài 9. Tiêu dùng thông minh là gì? Nêu ba biểu hiện của tiêu dùng thông minh.
Bài 10. Khoanh vào đáp án đúng: Hành vi nào sau đây KHÔNG phải là tiêu dùng thông minh? A. So sánh giá cả trước khi mua. B. Kiểm tra hạn sử dụng trước khi mua thực phẩm. C. Mua hàng theo trào lưu dù không có nhu cầu. D. Lập danh sách những thứ cần mua trước khi đi chợ.
Bài 11. Nêu ba quyền cơ bản của người tiêu dùng.
Bài 12. Khi mua phải hàng hóa kém chất lượng, người tiêu dùng nên làm gì? Nêu ba việc cần làm.
Bài 13. Đúng hay sai? "Người tiêu dùng thông minh là người luôn mua đồ đắt tiền nhất." Giải thích ngắn gọn.
Bài 14. Trước khi mua một món đồ đắt tiền, em nên làm gì? Nêu ba việc cần làm.
Phần 2: Nâng cao
Bài 15. Tình huống: Bạn Lan có lịch học, lịch học thêm và hoạt động ngoại khóa dày đặc trong tuần nên thường xuyên mệt mỏi. Em hãy giúp Lan sắp xếp lại thời gian biểu một ngày trong tuần cho hợp lí.
Bài 16. Tình huống: Lớp 9A phải chuyển sang học trực tuyến hai tuần vì trường sửa chữa. Một số bạn lơ là, không vào học đúng giờ. Em hãy đề xuất ba việc cần làm để thích ứng tốt.
Bài 17. Tình huống: Bạn Hùng thấy quảng cáo "giảm giá 70%" một đôi giày trên mạng và muốn mua ngay dù không cần. Em hãy phân tích và tư vấn cho Hùng.
Bài 18. Tình huống: Bạn Tuấn chuyển từ trường ở xã lên trường ở huyện, thấy chương trình học nặng hơn và bạn bè xa lạ nên muốn bỏ học. Em hãy tư vấn cho Tuấn cách thích ứng.
Bài 19. Tình huống: Bạn Minh thấy bạn bè mua áo khoác hàng hiệu đắt tiền nên cũng muốn mua dù gia đình còn khó khăn. Em hãy nhận xét và đề xuất cách tiêu dùng hợp lí cho Minh.
Bài 20. Tình huống: Bạn Hoa đặt mua áo qua mạng, nhận hàng thấy khác hình quảng cáo, chất lượng kém. Người bán từ chối giải quyết. Em hãy nêu các bước Hoa nên làm.
Bài 21. Nêu bốn quyền cơ bản của người tiêu dùng. Với mỗi quyền, cho một ví dụ minh họa.
Bài 22. Theo em, vì sao học sinh cần rèn luyện kĩ năng quản lí thời gian và thích ứng với thay đổi ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường? Nêu hai lí do.
Bài 23. Tình huống: Một cửa hàng treo biển "giảm giá sốc" nhưng thực tế giá sau khi giảm vẫn cao hơn giá ở cửa hàng khác. Em hãy nhận xét và nêu cách ứng xử của người tiêu dùng thông minh.
Bài 24. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc tiêu dùng thông minh đối với học sinh lớp 9.
Đáp án
Bài 1. Quản lí thời gian hiệu quả là sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên và sử dụng thời gian hợp lí để đạt mục tiêu. Ba lợi ích: hoàn thành công việc đúng hạn; giảm căng thẳng; có thời gian nghỉ ngơi, vui chơi hợp lí; nâng cao kết quả học tập; hình thành tính kỉ luật, tự giác.
Bài 2. Đáp án đúng: C.
Bài 3. Nhận xét: Nam chưa biết quản lí thời gian, thức khuya chơi game khiến thiếu ngủ, không tập trung học tập, ảnh hưởng sức khỏe và kết quả học tập. Giải pháp: quy định giờ chơi game sau khi làm xong bài tập; đi ngủ đúng giờ, đủ giấc; ưu tiên việc học trước, chơi sau.
Bài 4. Từ cần điền: "ưu tiên" và "mục tiêu".
Bài 5. Thích ứng với thay đổi là khả năng điều chỉnh suy nghĩ, hành vi cho phù hợp với hoàn cảnh mới. Hai biểu hiện: giữ thái độ bình tĩnh, tích cực khi gặp thay đổi; chủ động tìm hiểu hoàn cảnh mới và điều chỉnh kế hoạch, thói quen cho phù hợp.
Bài 6. Sai. Khi gặp thay đổi, cần điều chỉnh thói quen cho phù hợp với hoàn cảnh mới; giữ lại thói quen tốt, thay đổi thói quen không còn phù hợp.
Bài 7. Ba việc cần làm: cập nhật thời khóa biểu mới; điều chỉnh kế hoạch học tập và thời gian biểu cho phù hợp; chuẩn bị bài theo thời khóa biểu mới; trao đổi với thầy cô, bạn bè nếu chưa rõ.
Bài 8. Hành vi của Mai thể hiện thích ứng tốt với thay đổi: chủ động, cởi mở, nhanh chóng hòa nhập với môi trường mới.
Bài 9. Tiêu dùng thông minh là chi tiêu hợp lí, đúng nhu cầu, cân nhắc giá cả, chất lượng và khả năng tài chính trước khi mua. Ba biểu hiện: mua sắm theo nhu cầu thực tế; tìm hiểu thông tin, so sánh giá cả, kiểm tra chất lượng; chi tiêu trong khả năng tài chính, biết tiết kiệm.
Bài 10. Đáp án đúng: C.
Bài 11. Ba quyền cơ bản của người tiêu dùng: được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về hàng hóa, dịch vụ; được bảo đảm an toàn; được lựa chọn hàng hóa, dịch vụ; được khiếu nại, yêu cầu bồi thường khi quyền lợi bị xâm phạm.
Bài 12. Ba việc cần làm: giữ hóa đơn và bằng chứng; liên hệ với người bán yêu cầu đổi, trả hàng hoặc hoàn tiền; nếu người bán không giải quyết, phản ánh với cơ quan bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc cơ quan chức năng.
Bài 13. Sai. Người tiêu dùng thông minh là người chi tiêu hợp lí, đúng nhu cầu, cân nhắc giá cả, chất lượng và khả năng tài chính; đồ đắt tiền chưa chắc đã phù hợp với nhu cầu và khả năng chi trả.
Bài 14. Ba việc cần làm: xem xét nhu cầu thực sự có cần món đồ đó không; tìm hiểu thông tin, so sánh giá cả, chất lượng ở nhiều nơi; cân nhắc khả năng tài chính của bản thân và gia đình.
Bài 15. Thời gian biểu hợp lí cần: có giờ học tập trung, giờ làm bài tập, giờ nghỉ ngơi, vui chơi, ăn uống và ngủ đủ giấc; sắp xếp việc quan trọng, khẩn cấp trước; không dồn quá nhiều việc vào buổi tối; dành thời gian vận động, thư giãn. (Chấm theo tính hợp lí, đầy đủ các hoạt động.)
Bài 16. Ba việc cần làm: vào học đúng giờ, chuẩn bị bài trước, tắt ứng dụng gây xao nhãng; chủ động tương tác, hỏi thầy cô khi chưa hiểu; ghi chép bài đầy đủ, hoàn thành bài tập đúng hạn.
Bài 17. Hùng không nên mua ngay vì quảng cáo "giảm giá sốc" có thể không đúng sự thật, giá gốc có thể đã bị nâng lên. Hùng cần: xem xét mình có thực sự cần đôi giày đó không; kiểm tra giá gốc, chất lượng, uy tín người bán; chỉ mua khi có nhu cầu thực tế và đủ khả năng chi trả.
Bài 18. Tư vấn cho Tuấn: giữ thái độ tích cực, coi môi trường mới là cơ hội học hỏi; chủ động làm quen bạn mới, tham gia hoạt động lớp; điều chỉnh phương pháp học, lập kế hoạch học tập, chia nhỏ mục tiêu; chia sẻ khó khăn với gia đình, thầy cô để được hỗ trợ.
Bài 19. Nhận xét: Minh mua sắm theo trào lưu, không căn cứ vào nhu cầu thực tế và khả năng tài chính của gia đình; gây lãng phí, tạo áp lực cho gia đình. Đề xuất: mua sắm theo nhu cầu thực tế; chọn sản phẩm phù hợp khả năng chi trả, quan tâm chất lượng thay vì thương hiệu; biết tiết kiệm; không đua đòi theo bạn bè.
Bài 20. Các bước Hoa nên làm: giữ hóa đơn, tin nhắn giao dịch, ảnh quảng cáo và ảnh sản phẩm thực tế làm bằng chứng; liên hệ với người bán yêu cầu đổi, trả hàng hoặc hoàn tiền; nếu người bán không giải quyết, phản ánh với sàn thương mại điện tử hoặc cơ quan bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cơ quan chức năng.
Bài 21. Bốn quyền cơ bản của người tiêu dùng: được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác (ví dụ: được biết nguồn gốc, hạn sử dụng của thực phẩm); được bảo đảm an toàn (ví dụ: không bị bán hàng giả, hàng độc hại); được lựa chọn hàng hóa, dịch vụ (ví dụ: được so sánh, chọn mua ở nhiều cửa hàng); được khiếu nại, yêu cầu bồi thường khi quyền lợi bị xâm phạm (ví dụ: yêu cầu đổi trả hàng kém chất lượng).
Bài 22. Hai lí do: quản lí thời gian và thích ứng với thay đổi giúp học sinh học tập hiệu quả, hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập; giúp hình thành tính kỉ luật, tự giác, tự tin và bản lĩnh để đối mặt với những thay đổi trong học tập, công việc và cuộc sống sau này.
Bài 23. Nhận xét: Cửa hàng đã quảng cáo không trung thực, gây hiểu lầm cho người tiêu dùng. Người tiêu dùng thông minh cần: so sánh giá cả ở nhiều nơi trước khi mua; không vội vàng mua vì quảng cáo giảm giá; kiểm tra kĩ giá gốc, chất lượng; phản ánh với cơ quan chức năng nếu phát hiện quảng cáo sai sự thật.
Bài 24. Đoạn văn cần nêu được: tiêu dùng thông minh giúp học sinh lớp 9 mua sắm đúng nhu cầu, tiết kiệm tiền, tránh lãng phí; bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của bản thân; hình thành thói quen chi tiêu lành mạnh; giảm áp lực tài chính cho gia đình. (Chấm theo nội dung, trình bày mạch lạc, đủ số câu.)
