Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 1: Trách nhiệm với nhiệm vụ được giao? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Trách nhiệm là hoàn thành tốt công việc được giao và dám chịu trách nhiệm về kết quả. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 1: Trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Thể hiện trách nhiệm trong học tập, gia đình và cộng đồng qua những việc làm cụ thể.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 1: Trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trách nhiệm là thái độ sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt công việc được giao, đồng thời dám chịu trách nhiệm về kết quả của mình. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 1: Trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Trong học tập, trách nhiệm thể hiện ở việc làm bài tập đầy đủ, ôn bài trước khi kiểm tra, chuẩn bị dụng cụ học tập và hoàn thành phần việc của mình khi làm việc nhóm. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 1: Trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống: Lớp 9A được giao chuẩn bị gian hàng hội chợ xuân. Mai được phân công làm áp phích và bảng giá. Dù bận ôn thi, Mai vẫn lên kế hoạch: tối thứ hai phác thảo, tối thứ ba hoàn thiện và nhờ bạn góp ý. Đúng hẹn, Mai nộp sản phẩm đẹp, rõ ràng. Nhờ đó, gian hàng của lớp thu hút nhiều khách. Thầy chủ nhiệm khen Mai không chỉ vì sản phẩm đẹp mà vì tinh thần trách nhiệm: nhận việc là làm đến nơi đến chốn.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 1: Trách nhiệm với nhiệm vụ được giao để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Vì vậy, rèn luyện trách nhiệm từ những việc nhỏ hôm nay chính là chuẩn bị cho tương lai.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Đúng hay Sai? "Lao động công ích chỉ dành cho học sinh bị phạt."
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Đúng hay Sai? "Đặt mục tiêu cụ thể giúp tạo động lực học tập."
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu 2 biểu hiện của việc tôn trọng sự khác biệt trong lớp học.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Trách nhiệm là hoàn thành tốt công việc được giao và dám chịu trách nhiệm về kết quả."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Thể hiện trách nhiệm trong học tập, gia đình và cộng đồng qua những việc làm cụ thể."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Trách nhiệm là thái độ sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt công việc được giao, đồng thời dám chịu trách nhiệm về kết quả của mình."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trong học tập, trách nhiệm thể hiện ở việc làm bài tập đầy đủ, ôn bài trước khi kiểm tra, chuẩn bị dụng cụ học tập và hoàn thành phần việc của mình khi làm việc nhóm."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Trách nhiệm là thái độ sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt công việc được giao, đồng thời dám chịu trách nhiệm về kết quả của mình. Người có trách nhiệm không đổ lỗi cho người khác, không làm qua loa cho xong chuyện, mà luôn cố gắng hết sức dù công việc lớn hay nhỏ.
- Tổng kết ghi nhớ: Trách nhiệm là hoàn thành tốt công việc được giao và dám chịu trách nhiệm về kết quả.; Thể hiện trách nhiệm trong học tập, gia đình và cộng đồng qua những việc làm cụ thể.; Người có trách nhiệm được mọi người tin tưởng và tôn trọng.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống: Lớp 9A được giao chuẩn bị gian hàng hội chợ xuân. Mai được phân công làm áp phích và bảng giá. Dù bận ôn thi, Mai vẫn lên kế hoạch: tối thứ hai phác thảo, tối thứ ba hoàn thiện và nhờ bạn góp ý. Đúng hẹn, Mai nộp sản phẩm đẹp, rõ ràng. Nhờ đó, gian hàng của lớp thu hút nhiều khách. Thầy chủ nhiệm khen Mai không chỉ vì sản phẩm đẹp mà vì tinh thần trách nhiệm: nhận việc là làm đến nơi đến chốn.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 1: Trách nhiệm với nhiệm vụ được giao (Trách nhiệm là hoàn thành tốt công việc được giao và dám chịu trách nhiệm về kết quả.; Thể hiện trách nhiệm trong học tập, gia đình và cộng đồng qua những việc làm cụ thể.; Người có trách nhiệm được mọi người tin tưởng và tôn trọng.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Vì vậy, rèn luyện trách nhiệm từ những việc nhỏ hôm nay chính là chuẩn bị cho tương lai.
- Bài 4: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 5: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 6: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
