Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 15: Tác dụng của dòng điện xoay chiều? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát sáng, từ, hoá học và sinh lí. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 15: Tác dụng của dòng điện xoay chiều, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Máy biến thế biến đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều, giúp truyền tải điện đi xa.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 15: Tác dụng của dòng điện xoay chiều, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dòng điện xoay chiều có đầy đủ các tác dụng như dòng điện một chiều: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 15: Tác dụng của dòng điện xoay chiều, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Chuông điện, nam châm điện hoạt động nhờ tác dụng từ. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 15: Tác dụng của dòng điện xoay chiều, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Nhà máy điện phát ra điện với hiệu điện thế kV, sau đó máy biến thế tăng lên kV để truyền tải đi xa. Nhờ hiệu điện thế cao, cường độ dòng điện trên đường dây giảm, hao phí nhiệt giảm nhiều lần. Gần nơi tiêu thụ, máy biến thế hạ hiệu điện thế xuống V cho gia đình sử dụng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 15: Tác dụng của dòng điện xoay chiều để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Một học sinh dùng bút thử điện để kiểm tra ổ cắm: bút sáng chứng tỏ ổ cắm có điện. Khi sửa chữa điện, phải ngắt cầu dao và dùng bút thử điện kiểm tra lại để đảm bảo an toàn.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Một tia sáng đi từ không khí vào thủy tinh với góc tới , góc khúc xạ . Tính chiết suất tỉ đối của thủy tinh so với không khí (dùng ; ).
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 12 cm. Vật sáng đặt cách thấu kính 36 cm. Xác định vị trí ảnh và tính chất của ảnh.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm. Vật sáng đặt cách thấu kính 6 cm. Xác định vị trí và tính chất của ảnh.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát sáng, từ, hoá học và sinh lí."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Máy biến thế biến đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều, giúp truyền tải điện đi xa."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Dòng điện xoay chiều có đầy đủ các tác dụng như dòng điện một chiều: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Chuông điện, nam châm điện hoạt động nhờ tác dụng từ."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Dòng điện xoay chiều có đầy đủ các tác dụng như dòng điện một chiều: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí. Bóng đèn dây tóc, bàn là, bếp điện hoạt động nhờ tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều.
- Tổng kết ghi nhớ: Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát sáng, từ, hoá học và sinh lí.; Máy biến thế biến đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều, giúp truyền tải điện đi xa.; Điện xoay chiều V rất nguy hiểm, phải dùng điện an toàn.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Nhà máy điện phát ra điện với hiệu điện thế kV, sau đó máy biến thế tăng lên kV để truyền tải đi xa. Nhờ hiệu điện thế cao, cường độ dòng điện trên đường dây giảm, hao phí nhiệt giảm nhiều lần. Gần nơi tiêu thụ, máy biến thế hạ hiệu điện thế xuống V cho gia đình sử dụng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 15: Tác dụng của dòng điện xoay chiều (Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát sáng, từ, hoá học và sinh lí.; Máy biến thế biến đổi hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều, giúp truyền tải điện đi xa.; Điện xoay chiều V rất nguy hiểm, phải dùng điện an toàn.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Một học sinh dùng bút thử điện để kiểm tra ổ cắm: bút sáng chứng tỏ ổ cắm có điện. Khi sửa chữa điện, phải ngắt cầu dao và dùng bút thử điện kiểm tra lại để đảm bảo an toàn.
- Bài 4: .
- Bài 5: (cm). Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
- Bài 6: (cm). Dấu âm cho thấy ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật, cách thấu kính 15 cm về cùng phía với vật.
