Phạm vi: Toàn HK2 – Bài 26–51 (Ethylic alcohol; Acetic acid; Lipid; Carbohydrate; Tinh bột và cellulose; Protein; Polymer; Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất; Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate; Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu; Khái quát về di truyền học; Các quy luật di truyền của Mendel; Nucleic acid và gene; Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA; Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng; Đột biến gene; Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể; Nguyên phân và giảm phân; Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính; Di truyền liên kết; Đột biến nhiễm sắc thể; Di truyền học với con người; Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống; Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc; Cơ chế tiến hoá; Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu công thức phân tử của ethylic alcohol, acetic acid, glucose, saccharose. Bài 2. Viết phương trình hóa học đốt cháy ethylic alcohol và phản ứng của acetic acid với . Bài 3. Nêu hai vai trò của lipid và hai vai trò của protein đối với cơ thể người. Bài 4. Phân biệt tinh bột và cellulose về nguồn gốc và khả năng tiêu hóa ở người. Bài 5. Kể tên hai polymer thiên nhiên và hai polymer tổng hợp. Bài 6. Đá vôi có thành phần chính là gì? Nêu hai ứng dụng của đá vôi. Bài 7. Nêu hai biện pháp giảm phát thải và giải thích ngắn gọn. Bài 8. Trình bày quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của Mendel. Bài 9. So sánh DNA và RNA về loại đường, base nitrogen đặc trưng, số mạch. Bài 10. Nêu nguyên tắc của quá trình tái bản DNA và kết quả của nó. Bài 11. Đột biến gene là gì? Nêu một ví dụ có lợi và một ví dụ có hại. Bài 12. Nêu số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào người bình thường và trong giao tử. Bài 13. Phân biệt nguyên phân và giảm phân về số tế bào con và bộ nhiễm sắc thể của tế bào con. Bài 14. Nêu cơ chế xác định giới tính ở người và giải thích tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1. Bài 15. Di truyền liên kết là gì? Lấy ví dụ. Bài 16. Phân biệt đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Bài 17. Nêu hai ứng dụng của công nghệ di truyền trong y học và nông nghiệp. Bài 18. Phân biệt chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Ở đậu Hà Lan, allele A (hoa đỏ) trội hoàn toàn so với allele a (hoa trắng). Cho hai cây hoa đỏ có kiểu gene Aa lai với nhau. Xác định tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình ở đời con. Bài 20. Một phân tử DNA có 4 000 nucleotide, trong đó guanine chiếm 25%. Tính số lượng từng loại nucleotide. Bài 21. Một gene có 1 800 nucleotide. Tính số amino acid trong phân tử protein do gene đó tổng hợp (bỏ qua mã kết thúc). Bài 22. Một tế bào người (2n = 46) trải qua nguyên phân 2 lần liên tiếp. Tính số tế bào con và tổng số nhiễm sắc thể trong các tế bào con. Bài 23. Giải thích vì sao người con trai nhận nhiễm sắc thể Y từ bố và nhiễm sắc thể X từ mẹ. Bài 24. Nêu bằng chứng cho thấy các loài sinh vật hiện nay có chung một nguồn gốc. Bài 25. Giải thích vì sao đột biến nhiễm sắc thể thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn đột biến gene. Bài 26. Một cặp vợ chồng đều có kiểu gene (người vợ) và (người chồng) đối với bệnh mù màu. Xác định khả năng sinh con trai mắc bệnh. Bài 27. Nêu các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất. Bài 28. Nêu một vấn đề đạo đức cần lưu ý khi ứng dụng công nghệ di truyền ở người và giải thích ngắn gọn.
Đáp án
Bài 1. Ethylic alcohol: ; acetic acid: ; glucose: ; saccharose: . Bài 2. . . Bài 3. Lipid: cung cấp năng lượng, dung môi hòa tan vitamin. Protein: cấu tạo tế bào, enzyme, kháng thể, vận chuyển chất. Bài 4. Tinh bột: nguồn lương thực, tiêu hóa được. Cellulose: thành tế bào thực vật, không tiêu hóa được. Bài 5. Thiên nhiên: tinh bột, cellulose. Tổng hợp: polyethylene, nhựa PVC. Bài 6. . Làm vật liệu xây dựng; sản xuất vôi sống, xi măng, thủy tinh. Bài 7. Trồng rừng (hấp thụ ); dùng năng lượng tái tạo (giảm đốt nhiên liệu hoá thạch). Bài 8. Quy luật phân li: mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, phân li về hai giao tử. Quy luật phân li độc lập: các cặp nhân tố phân li độc lập với nhau. Bài 9. DNA: đường deoxyribose, base T, hai mạch. RNA: đường ribose, base U, một mạch. Bài 10. Theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn; tạo hai phân tử DNA con giống DNA mẹ. Bài 11. Đột biến gene là biến đổi trong cấu trúc của gene. Có lợi: giống lúa chịu mặn. Có hại: bệnh hồng cầu hình liềm. Bài 12. Tế bào thường: 46. Giao tử: 23. Bài 13. Nguyên phân: 2 tế bào con, bộ nhiễm sắc thể giống mẹ (2n). Giảm phân: 4 tế bào con, bộ nhiễm sắc thể giảm một nửa (n). Bài 14. Nữ XX, nam XY. Mẹ luôn cho giao tử X; bố cho X hoặc Y với tỉ lệ ngang nhau nên tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1. Bài 15. Các gene trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau. Ví dụ: gene màu thân và độ dài cánh ở ruồi giấm. Bài 16. Cấu trúc: mất, lặp, đảo, chuyển đoạn. Số lượng: thừa hoặc thiếu nhiễm sắc thể. Bài 17. Y học: sản xuất insulin, vaccine. Nông nghiệp: giống cây chịu hạn, lúa vàng giàu vitamin A. Bài 18. Chọn lọc tự nhiên: môi trường giữ lại cá thể thích nghi nhất. Chọn lọc nhân tạo: con người chủ động chọn cá thể có đặc điểm mong muốn. Bài 19. Kiểu gene: 1AA : 2Aa : 1aa. Kiểu hình: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Bài 20. G = C = 1 000; A = T = 1 000. Bài 21. mRNA có 900 nucleotide → 300 bộ ba → 299 amino acid (trừ mã kết thúc). Bài 22. Sau 2 lần nguyên phân: 4 tế bào con; mỗi tế bào có 46 nhiễm sắc thể → tổng nhiễm sắc thể. Bài 23. Người bố có cặp XY, cho giao tử X hoặc Y; con trai nhận Y từ bố và X từ mẹ nên có cặp XY. Bài 24. Mọi sinh vật đều có DNA, mã di truyền chung, cấu tạo tế bào giống nhau, nhiều cơ quan tương đồng, hóa thạch chuyển tiếp. Bài 25. Đột biến nhiễm sắc thể làm thay đổi nhiều gene cùng lúc nên ảnh hưởng lớn hơn. Bài 26. Con trai nhận Y từ bố và từ mẹ với xác suất 1/2 → khả năng sinh con trai mắc bệnh là 1/4 (25%). Bài 27. Tiến hoá hoá học → tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học. Bài 28. Ví dụ: chỉnh sửa gene người có thể gây hậu quả di truyền lâu dài chưa lường hết; cần tôn trọng quyền riêng tư thông tin di truyền và sự đồng thuận.
